![]() |
|
|
Cố Tổng
Thống Ngô Đình Diệm
BỐN MƯƠI NĂM SAU: TỈNH HAY MÊ ? Bác Sĩ Nguyễn Tiến
Cảnh
BỐN MƯƠI NĂM SAU: TỈNH HAY MÊ ? Bác Sĩ Nguyễn Tiến
Cảnh
Thế giới lưỡng cực đã hết, nhưng đa cực vẫn còn phát triển mạnh, nhất là đối với những siêu cường. Cũng đúng thôi. Thời nào, hoàn cảnh nào, xã hội nào, con người nào cũng lấy THÚÙ và LỢI là nhất. Nhát cho cá nhân mình, gia đình mình, đạo mình, đảng mình, nước mình… Nhưng ở mức độ nào thì còn tùy thuộc vào cái TÂM, lòng ĐẠO ĐỨC của con người. Nói vậy không có nghĩa người viết muốn bảo vệ lập luận của mình hay bênh vực một ai trong bài viết này. Người viết chỉ muốn nói lên cái tương đối của con người trong hoàn cảnh, nghĩa là cùng một hành động có thể tha thứ, chấp nhận được ở hoàn cảnh này nhưng không thể chấp nhận, tha thứ được ở hoàn cảnh khác. Tôi nghĩ: ngồi ở chỗ thời gian 40 năm sau một biến cố hay gia đoạn lịch sử mà phê phán với đầu óc hiện tại một sự việc 40 năm sau một biến cố hay giai đọan lịch sử mà phê phán với đầu óc hiện tại một sự việc 40 năm về truớc với những hoàn cảnh hoàn toàn khác biệt, thiết tưởng không được chỉnh cho lắm nếu không muốn nói là thiên kiến hoặc sai lầm. Giáo sư Trần ngọc Ninh trong bài viết “bốn mươi năm sau” đã phê phán chế độ và cá nhân ông Ngô Đình Diệm rất gắt gao, nhất là đã qui kết ông Ngô Đình Diệm vào việc kỳ thị và đàn áp Phật Giáo một cách thái qúa. Tôi không muốn bàn luận về cái hay cái dở của ông Ngô Đình Diệm nhưng chỉ liên đới thắc mắc về một số điểm trong bài viết của gs. Trần ngọc Ninh mà thôi. Tại sao lại đem vấn đề kỳ thị, đàn áp Phật Giáo ở miền Nam VN thời Đệ I VNCH ra chỉ trích trong lúc này ? Trong khi cả thế giới, mọi
dân tộc đang kêu gọi quên qúa khứ nhìn về tương lai để
xây dựng đất nước thì gs. Ninh lại quay về qúa khứ
khơi lại chuyện xưa, một chuyện mà hiện nay đã ngày càng
sáng tỏ hơn, cả hai phía đều không muốn nhắc lại vì những
hậu qủa bi thương của nó. Việc gọi là kỳ thị, đàn
áp Phật Giáo vào năm 1963 thời Đệ I VNCH có lẽ không còn
gía trị thực của nó nữa. Dựa vào lịch sử cùng những
hiện trạng xẩy ra và các hồ sơ giải mật về cuộc xụp
đổ của Đệ I VNCH mà trước đây người ta cho là vì đàn
áp Phật Giáo cũng không còn gía trị, đứng vững nữa.
Bản báo cáo điều tra của LHQ về kỳ thị và đàn áp tôn
giáo thời Ngô Đình Diệm đã có lúc định công bố nhưng
thiên hạ sợ mất mặt không dám cho công bố, nhưng sau cùng
cũng được cho giải mật thì kết qủa là không có kỳ thị
và đàn áp tôn giáo. Thực vậy, bât cứ ai với hiểu
biết bình thường và đầu óc còn tỉnh táo đủ cũngphải
công nhận rằng chính phủ Kennedy - Hoa Kỳ lúc bấy giờ dứt
khoát không muốn chế độ Diệm tồn tại, bởi vì ông Diệm
đã không nghe lời Mỹ, VNCH không còn phục vụ cho quyền lợi
của Hoa Kỳ như ý muốn của Hoa Kỳ. Chính gs.
Ninh cũng đã viết: “Kennedy…. Đã quyết định
là phải truất phế họ Ngô vì giữ lại chỉ có hại cho
nước Mỹ, hại cho sự ứng cử lại chức tổng thống Hoa
Kỳ và hại cho đảng Dân Chú của Kennedy..”. Phải
chăng gs. Ninh quan niệm miền Nam VN phải phục vụ cho quyền
lợi Hoa Kỳ, cho TT Kennedy và đảng dân chủ của ông ta nên
mới đưa ra những lý lẽ lập luận như vậy để kết án
ông Ngô Đình Diệm, cho rằng bị đảo chánh lật đổ là
phải. Trái lại, ông Ngô Đình Diệm mạnh và cương
quyết chỉ phục vụ dân tộc và đất nước VN mà thôi, không
thể phục vụ cá nhân Kennedy hay Hoa Kỳ. Rõ ràng ai cũng
thấy, Oâng Diệm là người cứng đầu, thà chết chứ không
chịu lụy. Do đó, Oâng Diệm đã là cái gai và bất lợi
cho quyền lợi của Hoa Kỳ và chức vụ tổng thống của Kennedy
nên Kennedy và đảng dân chủ đã dùng chiêu bài tôn giáo với
tất cả hệ thống báo chí, truyền thanh truyền hình hầu
kích động dân chúng VN và thế giới để lật đổ ông Diệm.
Vụ lựu đạn nổ ở Huế ngày Phật Đản, theo tin giải mật
là do bàn tay lông lá thừa nược đục thả câu. Chính
quyền ông Diệm không ngu dại gì mà làm như vậy. Gỉa
sử cho là có đàn áp đi nữa thì cũng chỉ là có tính nhất
thời và chuyện chẳng đặng đừng, nhưng so sánh với chế
độ CSVN hiện nay từ 1945, và từ 1975 đến giờ đã hơn 30
năm đất nước hòa bình thống nhất rồi, thâm độc, ác
liệt và trường kỳ gấp bội, chưa từng có trong lịch sử
VN. Giáo sư và mọi người đều thấy, từ hòa thượng,
đại đức, giám mục, linh mục cho đến Phật tử, tín hữu
không chỉ riêng Phật Giáo mà là tất cả mọi tôn giáo đều
phải tù đày, quản thúc, kìm kẹp nếu không chịu nghe theo
nằm trong vòng tổ chức kiềm tỏa của nhà nước. Tự
thiêu phản đối không phải chỉ có một như hòa thượng
Quảng Đức ngày xưa mà còn có hàng chục người đã hy sinh
cúng dường phản đối bạo quyền CS đàn áp tôn giáo, nhất
là Phật Giáo. Tại sao gs. Ninh không nói lên mà lại khơi
lại chuyện cũ của miền Nam VN, một chuyện mà có người
nói vì đảo chính lật đổ chế độ Diện nên CS Bắc Việt
mới xâm chiếm được miền Nam, mới có ngày 30/4/1975 để
rồi toàn thể đất nước và dân tộc mới phải chịu đau
khổ kìm kẹp ô nhục trong gọng kìm độc tài toàn trị của
CS như ngày nay, tôn giáo mới phải chịu mọi chèn ép, kỳ
thị, truy nã đau thương ê chề một cách có hệ thống như
bây giờ. Dùng TÂM và TUỆ mà Đức Phật tổ soi sáng
để khơi lại chuyện cũ 40 năm về trước như gs. Trần
ngoc Ninh nói, thiết nghĩ đó chẳng phải là ý của Đức Phật.
Đức Phật khuyên ta nên dùng TÂM và TUỆ để tu tĩnh thiền,
hầu lắng đọng tâm hồn mà từ bi hỉ xã…..
PHÊ PHÁN THIẾU CÔNG MINH VÀ CÔNG BẰNG Từ chỗ dùng TÂM và TUỆ một cách lệch lạc để suy đoán sự việc, gs. Ninh đã phê phán công và tội của ông Diệm không được công minh và công bằng thì cũng là lẽ đương nhiên ! Giáo sư Ninh công nhận ông Diệm về nước nhận chức thủ tướng với một miền Nam do thực dân Pháp để lại nát bấy về mọi mặt, ngân qũy trống rỗng “một mớ hỗn độ, vô luật pháp, vô chính phủ..”, một miền Nam thập nhị xứ quân, mỗi lãnh tụ địa phương có quân đội hùng cứ một nơi, không thuần phục chính quyền trung ương. Ngay cả quân đội của chính phủ, lúc đó cầm đầu bởi tướng Nguyễn văn Hinh cũng trở mặt a tòng với thực dân Pháp chống lại ông Diệm, không kể những đảng viên cán bộ CS trí vận và quân sự không tập kết ra Bắc được gài lại trong các cơ quan, đoàn thể, đảng phái, làng xã, quận huyện để quấy phá, Thêm vào đó hơn một triệu đồng bào miền Bắc bỏ xóm làng di cư vào Nam lánh nạn CS cần phải được an cư lạc nghiệp. Oâng Ngô Đình Diệm, một mặt đã bình được miền Nam, dẹp các loạn xứ quân dem về qui tụ với chính phủ, một mặt an dân hơn một triệu người di cư, biến miền Nam VN thành một nước Cộng Hòa có kỷ cương, tự do đưa tới an bình phủ cường gấy bội miền Bắc, ngang hàng hoặc hơn cả những nước láng giềng trong một thời gian kỷ lục ở một hoàn cảnh cực kỳ khó khăn. Gs. Ninh đã không nhìn thấy đó là một công khó của ông Diệm, màø còn gay gắt phê phán, cho là cuộc dẹp các lực lượng võ trang giáo phái và Bình Xuyên làm mất cảm tình của dân: “cuộc hành quân đánh Bình Xuyên và dẹp các lực lượng võ trang của các giáo phái nhất là Bình Xuyên vì những lý do mà người dân không phản đối. Nhưng các mưu kế và chiến thuật mà chính phủ dùng để đạt sự chiến thắng một phần nào làm cho dân chúng địa phương có một tâm lý anh hùng cá nhân, mất nhiều thiện cảm.” Mưu kế và chiến thuật nào, xấu xa thế nào đã làm mất lòng dân, gs. Ninh không nói rõ mà lại mập mờ để chê trách. Tôi doán, nếu sai thì giáo sư bỏ qua cho, là giáo sư dựa vào nguồn tin là chính phủ dụ Ba Cụt Nguyễn quang Vinh ra nói chuyện hoặc Ba Cụt đồng ý ra đầu hàng rồi giữa đường chặn bắt. Nhưng theo một nguồn tin khác đáng tin cậy hơn như sau: Ba Cụt rất thông minh qủy quyệt, chính quyền rất khó mà bắt được hắn. Ba Cụt đi đâu cũng báo cho cơ quan địa phương, nhưng đến rồi đổi hướng biến đi chỗ khác trước khi báo cho cơ quan an ninh địa phương biết, thành thử an ninh địa phương dàn trận bắt không bao giờ được. Tình cờ có người lượm được một quyển sổ tay của một tên cận vệ của Ba Cụt, trong đó có ghi tất cả đường đi nước bước của Ba Cụt đem về trình cho ông Ngô Đình Nhu. Oâng Nhu chỉ đạo một toán đặc biệt theo dõi đường đi của Ba Cụt và qủa nhiên bắt được hắn. Vậy thì đâu có gì để gọi là “mất thiện cảm của dân”. Hay gs. Ninh cho rằng dẹp các lực lụng võ trang của các giáo phái và Bình Xuyên là không nên ? Phải chăng vì vậy mà gs. Ninh cho rằng ông Diệm dẹp được Bình Xuyên nhưng “không hẳn là chiến thắng”. Về chính trị, gs. Ninh cũng không quên đánh ông Diệm răng đã thành lập đảng Cần Lao Nhân Vị chính cương phóng tác từ tư tưởng của triết gia công giáo Emmanuel Mounier song song với sự dựng lên một nha mật vụ chính trị và một lực lượng đặc biệt… là một sự đứt đoạn với truyền thống chính trị VN. Thế nào là truyền thống chính trị VN ? Phải chăng chính trị VN không cho phép có cơ quan an ninh nội chính ? Bất cứ một quốc gia nào trên thế giới đều phải có một cơ quan an ninh để bảo vệ người dân và đất nước. Mỹ chẳng có FBI, CIA, Anh có Scotland Yard, Pháp có 2me Bureau, Nga có KGB hay sao ? Miền Nam VN lúc bấy giờ phải lo đối đầu với CS Bắc Việt làm sao mà không có những cơ quan đó được. Chính vì nhờ đó mà chế độ ông Diệm đã tạo được hòa bình an vui ở nông thôn, ngăn chặn được làn sóng đỏ ở bên kia bờ Bến Hải mà gs. Ninh cũng đã công nhận là “một kỳ diệu trong lịch sử”. Ngoài ra ông Diệm không được phép lập đảng hay sao ? Gs. Ninh hình như bị ám ảnh bởi hai chữ Công Giáo. Giáo sư mỉa mai là đảng Cần Lao rập khuôn theo tư tưởng của những người công giáo hay sao ? Hay giáo sư không muốn ông Diệm lập đảng theo tư tưởng của người Tây phương hoặc phải theo chế độ quân chủ thì mới đúng truyền thống chính trị VN ? Tôi nghĩ các thầy dạy chuyên môn về y khoa của giáo sư có lẽ tất cả đều là công giáo và Tây phương đấy. Vấn đề ông Mounier là công giáo, Phật Giáo hay Tin lành nó không quan trọng. Điều quan trọng là cái thuyết lý của ông ta, thuyết cần lao nhân vị nó đúng sau, hay dở ở chỗ nào. Thiết nghĩ giáo sư nên nêu ra phế phán thì nó hợp lý hơn. Nhưng ông đã không làm như vậy. Thật ra tư tưởng về Nhân Vị của Mounier mới là cái đinh để đối đầu với chủ nghĩa CS, một chủ thuyết coi nhân vị, nhân phẩm và tự do con người là đồ bỏ. Chống cộng cần phải có căn bản lý thuyết, không thể chỉ chống đối để chống đối, để rồi khi người ta hỏi lý do tại sao thì không biết đâu mà trả lời. Hiểu CS, biết CS thì mới mong chống CS hữu hiệu. Ngày nay dân VN, nhất là dân ch1ung miền Nam mới thực sự hiểu CS bằng xương bằng thịt, bằng chính cuộc sống của mình, bằng chính những kinh nghiệm cá nhân đau thương ê chề trong cuộc sống hàng ngày và trong những trại học tập gọi là cải tạo của CS, nên những bài học qúa khứ xảy ra ở miền Nam VN thời Cộng HoØa, đặc biệt thời gian 1963, thời gian sau cách mạng lật đổ ông Diệm và về sau này thời Đệ II VNCH cho đến ngày mất nước đã dần dần được sáng tỏ. Người dân đã thấy rõ CSBV lợi dụng gây xáo trộn ở miền Nam như thế nào trong kế hoạch nhuộm đỏ miền Nam VN. Có bàn tay CS Bắc Việt trong những cuộc gây xáo trộn và bàn thờ Phật xuống đường ở miền Nam VN không ? Tôi không dám lạm bàn chi tiết
nhiều về những vụ xáo trộn này, vì nó qúa tế nhị, rất
dễ bị đụng chậm. Nhưng cứ nhìn ai là linh hồn của
những cuộc đấu tranh ấy, những dân biểu nào, nhân vật
nào tích cực yểm trợ bây giờ họ ở đâu và đang làm gì
ở VN ? Xin để độc gỉa tự nhận xét và suy đoán.
Tuy nhiên có một điều thắc mắc tôi muốn giáo sư Trân ngọc
Ninh trả lời cho độc gỉa. Theo giáo sư thì sau khi hai
ông Diệm và Nhu chết, kết liễu Đệ I VNCH thì mùa Pháp nạn
cũng chấm dứt. Kết luận này minh nhiên kết án TT Ngô
Đình Diệm đã kỳ thị và đàn áp Phật Giáo, gây ra pháp
nạn cho Phật Giáo. Vậy thì sau khi ông Diệm chết, thời
hậu cách mạng, lúc thiếu tướng Nguyễn cao Kỳ làm chủ
tịch ủy ban hành pháp trung ương, trong đó giáo sư nắm chức
bộ trưởng bộ giáo dục, dĩ nhiên là thời gian đó không
có kỳ thị Phật Giáo, tại sao vẫn xảy ra vụ Phật Giáo
miền Trung và chính tướng Kỳ đã phải chinh thân ra dẹp.
Xin hỏi giảo sư: dẹp vụ Phật Giáo miền Trung bằng
vũ lực, quân đội như vậy có phải là đàn áp Phật Giáo
hay không ? Có bàn tay CS Bắc Việt trong những vụ Phật
Giáo biểu tình, bàn thờ Phật xuống đường không mà tướng
Kỳ phải dùng quân đội để dẹp ?
KẾT LUẬN Công hay tội của Oâng Ngô
Đình Diệm thời Đệ I VNCH ngày nay mỗi ngày một sáng tỏ.
Người dân miền Nam VN sau 40 năm chịu đựng cảnh độc tài
toàn trị của CSVN, mất hết tự do, dân chủ và nhân quyền,
nhân phẩm bị chà đạp, tôn giáo bị kìm kẹp, áp bức, kỳ
thị, giờ đây nhìn lịch sử đất nước và thế giới, nhất
là Hoa Kỳ, để tâm hồn lắng đọng lại đã tỏ ra thương
mến và kính phục Tổng Thống Ngô Đình Diệm nhiều hơn là
ghét bỏ…
[Nguyễn Tiến Cảnh,
40 Năm sau: Tỉnh hay Mê ?, Văn Nghệ Tiền Phong # 671, trang
24]
BO^'N MU+O+I NA(M SAU: TI?NH HAY ME^ \? Ba'c Si~ Nguye^~n Tie^'n
Ca?nh
The^' gio+'i lu+o+~ng cu+.c dda~ he^'t, nhu+ng dda cu+.c va^~n co`n pha't trie^?n ma.nh, nha^'t la` ddo^'i vo+'i nhu+~ng sie^u cu+o+`ng\. Cu~ng ddu'ng tho^i\. Tho+`i na`o, hoa`n ca?nh na`o, xa~ ho^.i na`o, con ngu+o+`i na`o cu~ng la^'y THU'U` va` LO+.I la` nha^'t\. Nha't cho ca' nha^n mi`nh, gia ddi`nh mi`nh, dda.o mi`nh, dda?ng mi`nh, nu+o+'c mi`nh… Nhu+ng o+? mu+'c ddo^. na`o thi` co`n tu`y thuo^.c va`o ca'i TA^M, lo`ng DDA.O DDU+'C cu?a con ngu+o+`i\. No'i va^.y kho^ng co' nghi~a ngu+o+`i vie^'t muo^'n ba?o ve^. la^.p lua^.n cu?a mi`nh hay be^nh vu+.c mo^.t ai trong ba`i vie^'t na`y\. Ngu+o+`i vie^'t chi? muo^'n no'i le^n ca'i tu+o+ng ddo^'i cu?a con ngu+o+`i trong hoa`n ca?nh, nghi~a la` cu`ng mo^.t ha`nh ddo^.ng co' the^? tha thu+', cha^'p nha^.n ddu+o+.c o+? hoa`n ca?nh na`y nhu+ng kho^ng the^? cha^'p nha^.n, tha thu+' ddu+o+.c o+? hoa`n ca?nh kha'c\. To^i nghi~: ngo^`i o+? cho^~ tho+`i gian 40 na(m sau mo^.t bie^'n co^' hay gia ddoa.n li.ch su+? ma` phe^ pha'n vo+'i dda^`u o'c hie^.n ta.i mo^.t su+. vie^.c 40 na(m sau mo^.t bie^'n co^' hay giai ddo.an li.ch su+? ma` phe^ pha'n vo+'i dda^`u o'c hie^.n ta.i mo^.t su+. vie^.c 40 na(m ve^` truo+'c vo+'i nhu+~ng hoa`n ca?nh hoa`n toa`n kha'c bie^.t, thie^'t tu+o+?ng kho^ng ddu+o+.c chi?nh cho la('m ne^'u kho^ng muo^'n no'i la` thie^n kie^'n hoa(.c sai la^`m\. Gia'o su+ Tra^`n ngo.c Ninh trong ba`i vie^'t “bo^'n mu+o+i na(m sau” dda~ phe^ pha'n che^' ddo^. va` ca' nha^n o^ng Ngo^ DDi`nh Die^.m ra^'t ga('t gao, nha^'t la` dda~ qui ke^'t o^ng Ngo^ DDi`nh Die^.m va`o vie^.c ky` thi. va` dda`n a'p Pha^.t Gia'o mo^.t ca'ch tha'i qu'a\. To^i kho^ng muo^'n ba`n lua^.n ve^` ca'i hay ca'i do+? cu?a o^ng Ngo^ DDi`nh Die^.m nhu+ng chi? lie^n ddo+'i tha('c ma('c ve^` mo^.t so^' ddie^?m trong ba`i vie^'t cu?a gs\. Tra^`n ngo.c Ninh ma` tho^i\. Ta.i sao la.i ddem va^'n dde^` ky` thi., dda`n a'p Pha^.t Gia'o o+? mie^`n Nam VN tho+`i DDe^. I VNCH ra chi? tri'ch trong lu'c na`y \? Trong khi ca? the^' gio+'i, mo.i
da^n to^.c ddang ke^u go.i que^n qu'a khu+' nhi`n ve^` tu+o+ng lai dde^?
xa^y du+.ng dda^'t nu+o+'c thi` gs\. Ninh la.i quay ve^` qu'a khu+'
kho+i la.i chuye^.n xu+a, mo^.t chuye^.n ma` hie^.n nay dda~ nga`y ca`ng
sa'ng to? ho+n, ca? hai phi'a dde^`u kho^ng muo^'n nha('c la.i vi` nhu+~ng
ha^.u qu?a bi thu+o+ng cu?a no'\. Vie^.c go.i la` ky` thi., dda`n
a'p Pha^.t Gia'o va`o na(m 1963 tho+`i DDe^. I VNCH co' le~ kho^ng co`n
gi'a tri. thu+.c cu?a no' nu+~a\. Du+.a va`o li.ch su+? cu`ng nhu+~ng
hie^.n tra.ng xa^?y ra va` ca'c ho^` so+ gia?i ma^.t ve^` cuo^.c xu.p ddo^?
cu?a DDe^. I VNCH ma` tru+o+'c dda^y ngu+o+`i ta cho la` vi` dda`n a'p
Pha^.t Gia'o cu~ng kho^ng co`n gi'a tri., ddu+'ng vu+~ng nu+~a\.
Ba?n ba'o ca'o ddie^`u tra cu?a LHQ ve^` ky` thi. va` dda`n a'p to^n gia'o
tho+`i Ngo^ DDi`nh Die^.m dda~ co' lu'c ddi.nh co^ng bo^' nhu+ng thie^n
ha. so+. ma^'t ma(.t kho^ng da'm cho co^ng bo^', nhu+ng sau cu`ng cu~ng
ddu+o+.c cho gia?i ma^.t thi` ke^'t qu?a la` kho^ng co' ky` thi. va` dda`n
a'p to^n gia'o\. Thu+.c va^.y, ba^t cu+' ai vo+'i hie^?u bie^'t bi`nh
thu+o+`ng va` dda^`u o'c co`n ti?nh ta'o ddu? cu~ngpha?i co^ng nha^.n ra(`ng
chi'nh phu? Kennedy - Hoa Ky` lu'c ba^'y gio+` du+'t khoa't kho^ng muo^'n
che^' ddo^. Die^.m to^`n ta.i, bo+?i vi` o^ng Die^.m dda~ kho^ng nghe lo+`i
My~, VNCH kho^ng co`n phu.c vu. cho quye^`n lo+.i cu?a Hoa Ky` nhu+ y'
muo^'n cu?a Hoa Ky`\. Chi'nh gs\. Ninh cu~ng dda~ vie^'t:
“Kennedy…\. DDa~ quye^'t ddi.nh la` pha?i trua^'t phe^' ho. Ngo^
vi` giu+~ la.i chi? co' ha.i cho nu+o+'c My~, ha.i cho su+. u+'ng cu+?
la.i chu+'c to^?ng tho^'ng Hoa Ky` va` ha.i cho dda?ng Da^n Chu' cu?a Kennedy..”\.
Pha?i cha(ng gs\. Ninh quan nie^.m mie^`n Nam VN pha?i phu.c vu. cho quye^`n
lo+.i Hoa Ky`, cho TT Kennedy va` dda?ng da^n chu? cu?a o^ng ta ne^n mo+'i
ddu+a ra nhu+~ng ly' le~ la^.p lua^.n nhu+ va^.y dde^? ke^'t a'n o^ng Ngo^
DDi`nh Die^.m, cho ra(`ng bi. dda?o cha'nh la^.t ddo^? la` pha?i\.
Tra'i la.i, o^ng Ngo^ DDi`nh Die^.m ma.nh va` cu+o+ng quye^'t chi? phu.c
vu. da^n to^.c va` dda^'t nu+o+'c VN ma` tho^i, kho^ng the^? phu.c vu.
ca' nha^n Kennedy hay Hoa Ky`\. Ro~ ra`ng ai cu~ng tha^'y, Oa^ng
Die^.m la` ngu+o+`i cu+'ng dda^`u, tha` che^'t chu+' kho^ng chi.u lu.y\.
Do ddo', Oa^ng Die^.m dda~ la` ca'i gai va` ba^'t lo+.i cho quye^`n lo+.i
cu?a Hoa Ky` va` chu+'c vu. to^?ng tho^'ng cu?a Kennedy ne^n Kennedy va`
dda?ng da^n chu? dda~ du`ng chie^u ba`i to^n gia'o vo+'i ta^'t ca? he^.
tho^'ng ba'o chi', truye^`n thanh truye^`n hi`nh ha^`u ki'ch ddo^.ng da^n
chu'ng VN va` the^' gio+'i dde^? la^.t ddo^? o^ng Die^.m\. Vu. lu+.u dda.n
no^? o+? Hue^' nga`y Pha^.t DDa?n, theo tin gia?i ma^.t la` do ba`n tay
lo^ng la' thu+`a nu+o+.c ddu.c tha? ca^u\. Chi'nh quye^`n o^ng Die^.m
kho^ng ngu da.i gi` ma` la`m nhu+ va^.y\. Gi?a su+? cho la` co' dda`n
a'p ddi nu+~a thi` cu~ng chi? la` co' ti'nh nha^'t tho+`i va` chuye^.n
cha(?ng dda(.ng ddu+`ng, nhu+ng so sa'nh vo+'i che^' ddo^. CSVN hie^.n
nay tu+` 1945, va` tu+` 1975 dde^'n gio+` dda~ ho+n 30 na(m dda^'t nu+o+'c
ho`a bi`nh tho^'ng nha^'t ro^`i, tha^m ddo^.c, a'c lie^.t va` tru+o+`ng
ky` ga^'p bo^.i, chu+a tu+`ng co' trong li.ch su+? VN\. Gia'o su+
va` mo.i ngu+o+`i dde^`u tha^'y, tu+` ho`a thu+o+.ng, dda.i ddu+'c, gia'm
mu.c, linh mu.c cho dde^'n Pha^.t tu+?, ti'n hu+~u kho^ng chi? rie^ng Pha^.t
Gia'o ma` la` ta^'t ca? mo.i to^n gia'o dde^`u pha?i tu` dda`y, qua?n thu'c,
ki`m ke.p ne^'u kho^ng chi.u nghe theo na(`m trong vo`ng to^? chu+'c kie^`m
to?a cu?a nha` nu+o+'c\. Tu+. thie^u pha?n ddo^'i kho^ng pha?i chi?
co' mo^.t nhu+ ho`a thu+o+.ng Qua?ng DDu+'c nga`y xu+a ma` co`n co' ha`ng
chu.c ngu+o+`i dda~ hy sinh cu'ng du+o+`ng pha?n ddo^'i ba.o quye^`n CS
dda`n a'p to^n gia'o, nha^'t la` Pha^.t Gia'o\. Ta.i sao gs\. Ninh
kho^ng no'i le^n ma` la.i kho+i la.i chuye^.n cu~ cu?a mie^`n Nam VN, mo^.t
chuye^.n ma` co' ngu+o+`i no'i vi` dda?o chi'nh la^.t ddo^? che^' ddo^.
Die^.n ne^n CS Ba('c Vie^.t mo+'i xa^m chie^'m ddu+o+.c mie^`n Nam, mo+'i
co' nga`y 30/4/1975 dde^? ro^`i toa`n the^? dda^'t nu+o+'c va` da^n to^.c
mo+'i pha?i chi.u ddau kho^? ki`m ke.p o^ nhu.c trong go.ng ki`m ddo^.c
ta`i toa`n tri. cu?a CS nhu+ nga`y nay, to^n gia'o mo+'i pha?i chi.u mo.i
che`n e'p, ky` thi., truy na~ ddau thu+o+ng e^ che^` mo^.t ca'ch co' he^.
tho^'ng nhu+ ba^y gio+`\. Du`ng TA^M va` TUE^. ma` DDu+'c Pha^.t
to^? soi sa'ng dde^? kho+i la.i chuye^.n cu~ 40 na(m ve^` tru+o+'c nhu+
gs\. Tra^`n ngoc Ninh no'i, thie^'t nghi~ ddo' cha(?ng pha?i la`
y' cu?a DDu+'c Pha^.t\. DDu+'c Pha^.t khuye^n ta ne^n du`ng TA^M
va` TUE^. dde^? tu ti~nh thie^`n, ha^`u la('ng ddo.ng ta^m ho^`n ma` tu+`
bi hi? xa~…\..
PHE^ PHA'N THIE^'U CO^NG MINH VA` CO^NG BA(`NG Tu+` cho^~ du`ng TA^M va` TUE^. mo^.t ca'ch le^.ch la.c dde^? suy ddoa'n su+. vie^.c, gs\. Ninh dda~ phe^ pha'n co^ng va` to^.i cu?a o^ng Die^.m kho^ng ddu+o+.c co^ng minh va` co^ng ba(`ng thi` cu~ng la` le~ ddu+o+ng nhie^n ! Gia'o su+ Ninh co^ng nha^.n o^ng Die^.m ve^` nu+o+'c nha^.n chu+'c thu? tu+o+'ng vo+'i mo^.t mie^`n Nam do thu+.c da^n Pha'p dde^? la.i na't ba^'y ve^` mo.i ma(.t, nga^n qu~y tro^'ng ro^~ng “mo^.t mo+' ho^~n ddo^., vo^ lua^.t pha'p, vo^ chi'nh phu?..”, mo^.t mie^`n Nam tha^.p nhi. xu+' qua^n, mo^~i la~nh tu. ddi.a phu+o+ng co' qua^n ddo^.i hu`ng cu+' mo^.t no+i, kho^ng thua^`n phu.c chi'nh quye^`n trung u+o+ng\. Ngay ca? qua^n ddo^.i cu?a chi'nh phu?, lu'c ddo' ca^`m dda^`u bo+?i tu+o+'ng Nguye^~n va(n Hinh cu~ng tro+? ma(.t a to`ng vo+'i thu+.c da^n Pha'p cho^'ng la.i o^ng Die^.m, kho^ng ke^? nhu+~ng dda?ng vie^n ca'n bo^. CS tri' va^.n va` qua^n su+. kho^ng ta^.p ke^'t ra Ba('c ddu+o+.c ga`i la.i trong ca'c co+ quan, ddoa`n the^?, dda?ng pha'i, la`ng xa~, qua^.n huye^.n dde^? qua^'y pha', The^m va`o ddo' ho+n mo^.t trie^.u ddo^`ng ba`o mie^`n Ba('c bo? xo'm la`ng di cu+ va`o Nam la'nh na.n CS ca^`n pha?i ddu+o+.c an cu+ la.c nghie^.p\. Oa^ng Ngo^ DDi`nh Die^.m, mo^.t ma(.t dda~ bi`nh ddu+o+.c mie^`n Nam, de.p ca'c loa.n xu+' qua^n dem ve^` qui tu. vo+'i chi'nh phu?, mo^.t ma(.t an da^n ho+n mo^.t trie^.u ngu+o+`i di cu+, bie^'n mie^`n Nam VN tha`nh mo^.t nu+o+'c Co^.ng Ho`a co' ky? cu+o+ng, tu+. do ddu+a to+'i an bi`nh phu? cu+o+`ng ga^'y bo^.i mie^`n Ba('c, ngang ha`ng hoa(.c ho+n ca? nhu+~ng nu+o+'c la'ng gie^`ng trong mo^.t tho+`i gian ky? lu.c o+? mo^.t hoa`n ca?nh cu+.c ky` kho' kha(n\. Gs\. Ninh dda~ kho^ng nhi`n tha^'y ddo' la` mo^.t co^ng kho' cu?a o^ng Die^.m, ma`ø co`n gay ga('t phe^ pha'n, cho la` cuo^.c de.p ca'c lu+.c lu+o+.ng vo~ trang gia'o pha'i va` Bi`nh Xuye^n la`m ma^'t ca?m ti`nh cu?a da^n: “cuo^.c ha`nh qua^n dda'nh Bi`nh Xuye^n va` de.p ca'c lu+.c lu+o+.ng vo~ trang cu?a ca'c gia'o pha'i nha^'t la` Bi`nh Xuye^n vi` nhu+~ng ly' do ma` ngu+o+`i da^n kho^ng pha?n ddo^'i\. Nhu+ng ca'c mu+u ke^' va` chie^'n thua^.t ma` chi'nh phu? du`ng dde^? dda.t su+. chie^'n tha('ng mo^.t pha^`n na`o la`m cho da^n chu'ng ddi.a phu+o+ng co' mo^.t ta^m ly' anh hu`ng ca' nha^n, ma^'t nhie^`u thie^.n ca?m.” Mu+u ke^' va` chie^'n thua^.t na`o, xa^'u xa the^' na`o dda~ la`m ma^'t lo`ng da^n, gs\. Ninh kho^ng no'i ro~ ma` la.i ma^.p mo+` dde^? che^ tra'ch\. To^i doa'n, ne^'u sai thi` gia'o su+ bo? qua cho, la` gia'o su+ du+.a va`o nguo^`n tin la` chi'nh phu? du. Ba Cu.t Nguye^~n quang Vinh ra no'i chuye^.n hoa(.c Ba Cu.t ddo^`ng y' ra dda^`u ha`ng ro^`i giu+~a ddu+o+`ng cha(.n ba('t\. Nhu+ng theo mo^.t nguo^`n tin kha'c dda'ng tin ca^.y ho+n nhu+ sau: Ba Cu.t ra^'t tho^ng minh qu?y quye^.t, chi'nh quye^`n ra^'t kho' ma` ba('t ddu+o+.c ha('n\. Ba Cu.t ddi dda^u cu~ng ba'o cho co+ quan ddi.a phu+o+ng, nhu+ng dde^'n ro^`i ddo^?i hu+o+'ng bie^'n ddi cho^~ kha'c tru+o+'c khi ba'o cho co+ quan an ninh ddi.a phu+o+ng bie^'t, tha`nh thu+? an ninh ddi.a phu+o+ng da`n tra^.n ba('t kho^ng bao gio+` ddu+o+.c\. Ti`nh co+` co' ngu+o+`i lu+o+.m ddu+o+.c mo^.t quye^?n so^? tay cu?a mo^.t te^n ca^.n ve^. cu?a Ba Cu.t, trong ddo' co' ghi ta^'t ca? ddu+o+`ng ddi nu+o+'c bu+o+'c cu?a Ba Cu.t ddem ve^` tri`nh cho o^ng Ngo^ DDi`nh Nhu\. Oa^ng Nhu chi? dda.o mo^.t toa'n dda(.c bie^.t theo do~i ddu+o+`ng ddi cu?a Ba Cu.t va` qu?a nhie^n ba('t ddu+o+.c ha('n\. Va^.y thi` dda^u co' gi` dde^? go.i la` “ma^'t thie^.n ca?m cu?a da^n”\. Hay gs\. Ninh cho ra(`ng de.p ca'c lu+.c lu.ng vo~ trang cu?a ca'c gia'o pha'i va` Bi`nh Xuye^n la` kho^ng ne^n \? Pha?i cha(ng vi` va^.y ma` gs\. Ninh cho ra(`ng o^ng Die^.m de.p ddu+o+.c Bi`nh Xuye^n nhu+ng “kho^ng ha(?n la` chie^'n tha('ng”\. Ve^` chi'nh tri., gs\. Ninh cu~ng kho^ng que^n dda'nh o^ng Die^.m ra(ng dda~ tha`nh la^.p dda?ng Ca^`n Lao Nha^n Vi. chi'nh cu+o+ng pho'ng ta'c tu+` tu+ tu+o+?ng cu?a trie^'t gia co^ng gia'o Emmanuel Mounier song song vo+'i su+. du+.ng le^n mo^.t nha ma^.t vu. chi'nh tri. va` mo^.t lu+.c lu+o+.ng dda(.c bie^.t… la` mo^.t su+. ddu+'t ddoa.n vo+'i truye^`n tho^'ng chi'nh tri. VN\. The^' na`o la` truye^`n tho^'ng chi'nh tri. VN \? Pha?i cha(ng chi'nh tri. VN kho^ng cho phe'p co' co+ quan an ninh no^.i chi'nh \? Ba^'t cu+' mo^.t quo^'c gia na`o tre^n the^' gio+'i dde^`u pha?i co' mo^.t co+ quan an ninh dde^? ba?o ve^. ngu+o+`i da^n va` dda^'t nu+o+'c\. My~ cha(?ng co' FBI, CIA, Anh co' Scotland Yard, Pha'p co' 2me Bureau, Nga co' KGB hay sao \? Mie^`n Nam VN lu'c ba^'y gio+` pha?i lo ddo^'i dda^`u vo+'i CS Ba('c Vie^.t la`m sao ma` kho^ng co' nhu+~ng co+ quan ddo' ddu+o+.c\. Chi'nh vi` nho+` ddo' ma` che^' ddo^. o^ng Die^.m dda~ ta.o ddu+o+.c ho`a bi`nh an vui o+? no^ng tho^n, nga(n cha(.n ddu+o+.c la`n so'ng ddo? o+? be^n kia bo+` Be^'n Ha?i ma` gs\. Ninh cu~ng dda~ co^ng nha^.n la` “mo^.t ky` die^.u trong li.ch su+?”\. Ngoa`i ra o^ng Die^.m kho^ng ddu+o+.c phe'p la^.p dda?ng hay sao \? Gs\. Ninh hi`nh nhu+ bi. a'm a?nh bo+?i hai chu+~ Co^ng Gia'o\. Gia'o su+ mi?a mai la` dda?ng Ca^`n Lao ra^.p khuo^n theo tu+ tu+o+?ng cu?a nhu+~ng ngu+o+`i co^ng gia'o hay sao \? Hay gia'o su+ kho^ng muo^'n o^ng Die^.m la^.p dda?ng theo tu+ tu+o+?ng cu?a ngu+o+`i Ta^y phu+o+ng hoa(.c pha?i theo che^' ddo^. qua^n chu? thi` mo+'i ddu'ng truye^`n tho^'ng chi'nh tri. VN \? To^i nghi~ ca'c tha^`y da.y chuye^n mo^n ve^` y khoa cu?a gia'o su+ co' le~ ta^'t ca? dde^`u la` co^ng gia'o va` Ta^y phu+o+ng dda^'y\. Va^'n dde^` o^ng Mounier la` co^ng gia'o, Pha^.t Gia'o hay Tin la`nh no' kho^ng quan tro.ng\. DDie^`u quan tro.ng la` ca'i thuye^'t ly' cu?a o^ng ta, thuye^'t ca^`n lao nha^n vi. no' ddu'ng sau, hay do+? o+? cho^~ na`o\. Thie^'t nghi~ gia'o su+ ne^n ne^u ra phe^' pha'n thi` no' ho+.p ly' ho+n\. Nhu+ng o^ng dda~ kho^ng la`m nhu+ va^.y\. Tha^.t ra tu+ tu+o+?ng ve^` Nha^n Vi. cu?a Mounier mo+'i la` ca'i ddinh dde^? ddo^'i dda^`u vo+'i chu? nghi~a CS, mo^.t chu? thuye^'t coi nha^n vi., nha^n pha^?m va` tu+. do con ngu+o+`i la` ddo^` bo?\. Cho^'ng co^.ng ca^`n pha?i co' ca(n ba?n ly' thuye^'t, kho^ng the^? chi? cho^'ng ddo^'i dde^? cho^'ng ddo^'i, dde^? ro^`i khi ngu+o+`i ta ho?i ly' do ta.i sao thi` kho^ng bie^'t dda^u ma` tra? lo+`i\. Hie^?u CS, bie^'t CS thi` mo+'i mong cho^'ng CS hu+~u hie^.u\. Nga`y nay da^n VN, nha^'t la` da^n ch1ung mie^`n Nam mo+'i thu+.c su+. hie^?u CS ba(`ng xu+o+ng ba(`ng thi.t, ba(`ng chi'nh cuo^.c so^'ng cu?a mi`nh, ba(`ng chi'nh nhu+~ng kinh nghie^.m ca' nha^n ddau thu+o+ng e^ che^` trong cuo^.c so^'ng ha`ng nga`y va` trong nhu+~ng tra.i ho.c ta^.p go.i la` ca?i ta.o cu?a CS, ne^n nhu+~ng ba`i ho.c qu'a khu+' xa?y ra o+? mie^`n Nam VN tho+`i Co^.ng Ho`a, dda(.c bie^.t tho+`i gian 1963, tho+`i gian sau ca'ch ma.ng la^.t ddo^? o^ng Die^.m va` ve^` sau na`y tho+`i DDe^. II VNCH cho dde^'n nga`y ma^'t nu+o+'c dda~ da^`n da^`n ddu+o+.c sa'ng to?\. Ngu+o+`i da^n dda~ tha^'y ro~ CSBV lo+.i du.ng ga^y xa'o tro^.n o+? mie^`n Nam nhu+ the^' na`o trong ke^' hoa.ch nhuo^.m ddo? mie^`n Nam VN\. Co' ba`n tay CS Ba('c Vie^.t trong nhu+~ng cuo^.c ga^y xa'o tro^.n va` ba`n tho+` Pha^.t xuo^'ng ddu+o+`ng o+? mie^`n Nam VN kho^ng \? To^i kho^ng da'm la.m ba`n chi tie^'t
nhie^`u ve^` nhu+~ng vu. xa'o tro^.n na`y, vi` no' qu'a te^' nhi., ra^'t
de^~ bi. ddu.ng cha^.m\. Nhu+ng cu+' nhi`n ai la` linh ho^`n cu?a
nhu+~ng cuo^.c dda^'u tranh a^'y, nhu+~ng da^n bie^?u na`o, nha^n va^.t
na`o ti'ch cu+.c ye^?m tro+. ba^y gio+` ho. o+? dda^u va` ddang la`m gi`
o+? VN \? Xin dde^? ddo^.c gi?a tu+. nha^.n xe't va` suy ddoa'n\.
Tuy nhie^n co' mo^.t ddie^`u tha('c ma('c to^i muo^'n gia'o su+ Tra^n ngo.c
Ninh tra? lo+`i cho ddo^.c gi?a\. Theo gia'o su+ thi` sau khi hai
o^ng Die^.m va` Nhu che^'t, ke^'t lie^~u DDe^. I VNCH thi` mu`a Pha'p na.n
cu~ng cha^'m du+'t\. Ke^'t lua^.n na`y minh nhie^n ke^'t a'n TT Ngo^
DDi`nh Die^.m dda~ ky` thi. va` dda`n a'p Pha^.t Gia'o, ga^y ra pha'p na.n
cho Pha^.t Gia'o\. Va^.y thi` sau khi o^ng Die^.m che^'t, tho+`i
ha^.u ca'ch ma.ng, lu'c thie^'u tu+o+'ng Nguye^~n cao Ky` la`m chu? ti.ch
u?y ban ha`nh pha'p trung u+o+ng, trong ddo' gia'o su+ na('m chu+'c bo^.
tru+o+?ng bo^. gia'o du.c, di~ nhie^n la` tho+`i gian ddo' kho^ng co' ky`
thi. Pha^.t Gia'o, ta.i sao va^~n xa?y ra vu. Pha^.t Gia'o mie^`n Trung
va` chi'nh tu+o+'ng Ky` dda~ pha?i chinh tha^n ra de.p\. Xin ho?i
gia?o su+: de.p vu. Pha^.t Gia'o mie^`n Trung ba(`ng vu~ lu+.c, qua^n
ddo^.i nhu+ va^.y co' pha?i la` dda`n a'p Pha^.t Gia'o hay kho^ng \?
Co' ba`n tay CS Ba('c Vie^.t trong nhu+~ng vu. Pha^.t Gia'o bie^?u ti`nh,
ba`n tho+` Pha^.t xuo^'ng ddu+o+`ng kho^ng ma` tu+o+'ng Ky` pha?i du`ng
qua^n ddo^.i dde^? de.p \?
KE^'T LUA^.N Co^ng hay to^.i cu?a Oa^ng Ngo^ DDi`nh
Die^.m tho+`i DDe^. I VNCH nga`y nay mo^~i nga`y mo^.t sa'ng to?\.
Ngu+o+`i da^n mie^`n Nam VN sau 40 na(m chi.u ddu+.ng ca?nh ddo^.c ta`i
toa`n tri. cu?a CSVN, ma^'t he^'t tu+. do, da^n chu? va` nha^n quye^`n,
nha^n pha^?m bi. cha` dda.p, to^n gia'o bi. ki`m ke.p, a'p bu+'c, ky` thi.,
gio+` dda^y nhi`n li.ch su+? dda^'t nu+o+'c va` the^' gio+'i, nha^'t la`
Hoa Ky`, dde^? ta^m ho^`n la('ng ddo.ng la.i dda~ to? ra thu+o+ng me^'n
va` ki'nh phu.c To^?ng Tho^'ng Ngo^ DDi`nh Die^.m nhie^`u ho+n la` ghe't
bo?…
[Nguye^~n Tie^'n Ca?nh,
40 Na(m sau: Ti?nh hay Me^ ?, Va(n Nghe^. Tie^`n Phong # 671, trang
24]
|