Free Web Hosting | free host | Free Web Space | BlueHost Review

Dde^? ddo.c da.ng “Unicode”, xin quy’ vi. ba^'m va`o:
Netscape browser:     View --> Character Set --> Unicode (UTF-8)
IE (Internet Explorer):  View --> Encoding --> Unicode (UTF-8)

Download “Unicode” fonts:  Unicode Fonts for your PC

Pha^`n dda^`u: Unicode
Pha^`n hai: Viet Net



 

“Lưỡi dao” Trần Độ trên 
“Tập hợp...” Nguyễn Gia Kiểng



 
 
 
 
 
 

Sự “phản tỉnh” của Trần Độ đồng dạng với sự “phản tỉnh” của những con người chưa dứt khoát với tiền tích cộng sản, họ chưa khẳng định lỗi lầm của họ ... 

Nó khác với sự “phản tỉnh” của lớp người trẻ chưa phạm tội, những người đã từng là và hiện đang là nạn nhơn của họ .... đó là những Luật sư Lê Chí Quang, Bác sĩ Phạm Hồng Sơn, nhà báo Nguyễn Vũ Bình...


 
 







http://groups.yahoo.com/group/NuocVIET/message/22817
 

Trần Minh Xuân
 

Tại Hà Nội, lúc 2 giờ 15 chiều ngày Thứ Sáu, 9 tháng 8 năm 2002, cựu tướng Trần Độ của Việt cộng qua đời, thọ 78 tuổi. Ngay sau đó, các bản tin được nhiều hãng thông tấn ngoại quốc loan đi theo tiếng thở dài của một số không nhỏ người theo dõi ba tuần lễ hấp hối – từ 20/7/2002 đến 9/8/2002 – trên giường bịnh, tại nhà thương Hữu Nghị, của viên tướng già, trong hàng ngũ “phản tỉnh,” gây nhức nhối các cấp lãnh đạo hàng đầu Đảng và Nhà nước Việt cộng, trong mấy năm qua. 

Điều đáng lưu ý là tiếng thở dài đó không đồng nhứt thoát ra khỏi cõi lòng của mọi người không cùng mang chung một tâm trạng. Nó thoát ra khỏi cõi lòng của nhiều người có nhiều băn khoăn bứt rứt khác nhau, xuất phát từ những phán xét khác nhau, cho dầu phán xét được cất lên từ quốc nội hay hải ngoại. 

Cho đến nay, công tội của Trần Độ đối với quốc gia dân tộc được nhiều người nhìn dưới nhiều góc cạnh khác nhau, trong đó có những đồng chí của ông trước và sau khi ông “phản tỉnh,” và những nạn nhơn bất hạnh uổng tử từ bàn tay tội lỗi của ông trong suốt 58 năm ông tham gia Đảng Cộng sản – từ năm 1940 đến năm 1998 – đặc biệt là từ năm 1960 khi ông được Hồ Chí Minh đưa vào Miền Nam Việt Nam làm Phó Chính Ủy Đoàn Quân Xâm Lược của Cộng Sản Bắc Việt và chỉ đạo toán Quân Du Kích của Mặt Trận Dân Tộc Giải Phóng Miền Nam Việt Nam phá hoại nền kinh tế quốc gia và tàn sát dân tộc Việt không nương tay. 

Nhìn lại quá trình hoạt động của Trần Độ không ai không biết ông đã từng: 
 

  • Tham gia cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 16 tuổi và leo nhanh trên các bậc thang bộ đội cộng sản, trong đó có lúc bi. Pháp bắt rồi vượt ngục; 
  • Năm 1954 mang quân hàm Đại tá cầm đầu một sư đoàn đoạt cờ chiến thắng trong trận đánh Điện Biên Phủ;
  • Năm 1955, thăng Thiếu tướng và được bổ nhiệm làm Chính Ủy Quân Khu Hữu Ngạn Sông Hồng – lúc đó Lê Đức Anh chỉ mới là Thượng tá dưới quyền ông;
  • Năm 1960 được cử vào Nam làm Phó Chính Ủy Bộ Đội Bắc Việt xâm lăng nhuộm đo? Miền Nam Việt Nam;
  • Được coi như “kiến trúc sư” của cuộc thảm sát “Tết Mậu Thân” 1968 ở Huế với số nạn nhơn chết vì bị chặt đầu, chôn sống khoảng 4.000 người, trong số nầy có 4 nhơn viên y khoa Tây Đức làm công tác nhơn đạo cho dân chúng tại Huế. 
  • Sau khi Cộng sản Bắc Việt hoàn tất cuộc xâm lăng Miền Nam Việt Nam, rời quân đội, ông được điều động sang làm Phó Chủ Tịch Quốc Hội Việt Cộng cho tới năm 1991;
  • Được bầu vào Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng trong 5 khoá liên tiếp;
  • Được cử làm Trưởng Ban Văn Hóa Tư Tưởng Trung Ương... 


Cho đến lúc bị khai trừ ra khỏi đảng ông vẫn bày tỏ niềm hãnh diện đã là đảng viên cộng sản. Ông tuyên bố: “Tôi đã là đảng viên 58 năm, từ 1940 đến 1998, tôi không ân hận gì về 58 năm đó.” Ông cũng được Hà Sĩ Phu chia vui với lời khen chí tình: “Và ngay bây giờ bác cũng không chống Đảng, trái lại chỉ muốn Đảng tốt hơn, xứng đáng với thời đại hơn, xứng đáng với dân tộc hơn thôi! Ra Đảng rồi vẫn muốn Đảng tốt hơn và tin rằng nhất định Đảng sẽ phải tốt hơn.” Phần Lữ Phương, trong thư gởi ông ngày 07-02-99 cũng viết: “Anh không phải là một đảng viên tầm thường vì anh đã thuộc vào thế hệ những người cộng sản đã khuôn nắn nên bộ mặt của đất nước ngày naỵ” 

Mặt khác, trong lá thư bày tỏ sự phản kháng Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đề ngày 27/2/1999, được đăng trên báo Thông Luận ở hải ngoại, Trần Độ đã thẳng thắn viết: “Tôi chỉ không tán thành cái thứ chủ nghĩa xã hội đã thất bại ở thế giới và đã gây nên nghèo đói ở Việt Nam. Tôi tán thành một thứ chủ nghĩa xã hội khác, gần giống như Đặng Tiểu Bình và chưa tìm ra.”

Và gần đây, theo dõi cuộc bầu cử Quốc Hội của Việt cộng, người tinh ý không thể bỏ qua câu văn được ông ghi rõ trong một bài viết nói lên lập trường của mình: “Thực hiện dân chủ tập trung cũng phải qua bầu cử, ứng cử. Bầu cử càng tốt, càng chính xác thì chế độ dân chủ tập trung càng vững mạnh... Thực hiện dân chủ tới nơi tới chốn, sẽ tướt bỏ ngọn cờ dân chủ nhân quyền của những 'thế lực thù nghịch'. Ngọn cờ đó phải thuộc về chúng ta... Tất nhiên còn rất nhiều việc làm để hoàn thiện một nền dân chủ mới, dân chủ xã hội chủ nghĩa .”

Từ đó, tôi hết sức ngỡ ngàng khi biết có nhiều người gần như tối mắt nghe lời ông Nguyễn Thanh Giang “kêu gọi người Việt trong cũng như ngoài nước làm lễ truy điệu Trần Độ,” kẻ ở cuối đời sanh tử vẫn khăng khăng gọi những “người chống độc đảng độc tài” là những “thế lực thù nghịch” và dứt khoát không từ bỏ giấc mộng “dân chủ xã hội chủ nghĩa.”

Ở hải ngoại đã có không ít người lên tiếng đáp ứng, một số đã không tiếc lời ngợi khen Trần Độ là con người “phản tỉnh” dũng cảm, dám đương đầu với bạo lực, song song với những người được coi như “phản tỉnh” khác, như Phạm Quế Dương, Hoàng Minh Chính, Nguyễn Thanh Giang..., đã mạnh dạn lên tiếng chống lại những tệ nạn, xuất phát từ Đảng và Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, khiến đất nước điêu linh cùng kiệt, nhân dân lầm than cơ cực, nhưng tuyệt nhiên không đá động gì tới nguyên nhân sâu xa gây nên những tệ hại đó là Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước độc tài gian ác đương quyền. 
 

Thậm chí, có người như ông Nguyễn Gia Kiểng, một lãnh tụ bung xung nổi nang của nhóm “Thông Luận”, nay là “Tập Hợp Dân Chủ Đa Nguyên”, “người làm chánh trị không có thì giờ “ lại có... rộng “thời gian” để vươn dài cả nửa vòng trái đất, cách ngăn bởi một chế độ nhìn đâu cũng thấy “thù nghịch,” để “biết” và tự khoe mình... “hiểu khá đủ” về Trần Độ, qua câu trả lời cuộc phỏng vấn được Nguyễn Bá Trạc thực hiện, ngày 10/8/2002, và được cho đăng trên tờ Việt Mercury, ấn hành tại San Jose, Hoa Kỳ, số 186, ngày 16/8/2002, có  nguyên văn như sau: 

 “Hôm nay ông Trần Độ vừa qua đời. Tôi hiểu ông khá đủ để có thể nhận định về ông. Trần Độ là một người chân thực, yêu nước và dũng cảm, một trí thức thực sự, cuối đời là một chiến sĩ dân chủ kiên cường. Không ai có thể biết ông mà không quí mến ông.
Chúng ta nên đánh giá cao Trần Độ vì sự thành thật, tính cương trực lòng ham học hỏi của ông, nhưng không nên đòi hỏi nơi ông một mức độ chính xác cao về lý thuyết. Còn việc ông nói rằng trong thời Hồ Chí Minh đã có đa nguyên đa đảng thì đó chỉ là một cách nói để lôi kéo sự ủng hộ của khối đảng viên cộng sản cho lập trường dân chủ và cô lập ban lãnh đạo đảng mà thôi. ” [Xin để dư luận đánh giá cái “hiểu khá đủ” của ông Nguyễn Gia Kiểng và sự biện minh tội phạm được ông dành cho Trần Độ]. 

Nguyễn Gia Kiểng


Vấn nạn nầy cũng khiến tôi nhớ lại một vấn nạn nhức nhối khác, xảy ra từ hơn 6 năm trước, cũng xuất phát từ nhóm “Thông Luận” của “người làm chánh trị không có thì giờ” Nguyễn Gia Kiểng, liên quan đến một cán bộ hàng đầu khác của Việt cộng, mà các ông muốn “bê” lên làm lãnh tụ, là Nguyễn Hộ, cho chủ trương “Hòa hợp Hòa giải” ngu ngơ, có quá nhiều tai tiếng của các ông, khiến dư luận chán chê các trò lừa của Việt cộng, và sự vừa ngây thơ vừa ngoan cố của một số không nhỏ người trí thức ở hải ngoại, biết sai không dám nhận sai, mà còn cãi bướng, cho dầu tang chứng đã quá rõ với “lá thư ngỏ, không có ký tên, đề ngày 19/2/1996, được “Thông Luận” phổ biến, nói là của Nguyễn Hộ, để kêu gọi mọi người Việt Nam trong và ngoài nước t! huộc mọi phe phái thành lập một Mặt Trận Dân Chủ” và một “lá thứ khác viết tay không đề ngày của Nguyễn Hộ gởi cho Nguyễn Bá Long để trả lời việc ông Long cùng một số người khác ồn ào suy cử Nguyễn Hộ làm lãnh tụ” . 

Trong khi đó, ở quốc nội, Đảng và Nhà nước Việt cộng lúng túng ra mặt khi phải tổ chức một đám tang được coi như chưa từng có trong “lịch sử đảng” và “không giống ai,” theo như sự ghi nhận của phái viên Christina Toh-Pantin của hãng thông tấn Reuters . 

Gần cuối tang lễ, ông Vũ Mão, người đứng đầu Ủy Ban Đối Ngoại của Quốc Hội Cộng sản được chỉ định làm Trưởng Ban Tổ Chức, trong bài điếu văn dài 4 phút, đã vụng về đề cập tới quá khứ của người quá cố bằng câu nói “đáng tiếc,” đúng như chữ được chính ông Vũ Mão dùng: "đáng tiếc thay, vào lúc cuối đời, ông đã làm những điều lầm lỗi." 

Nó đáng tiếc thật(!) Bởi nó khiến ông Trần Thắng, trưởng nam của người quá cố, tức thời vượt qua mọi e dè sợ sệt, buộc miệng nói thẳng: "gia đình chúng tôi yêu cầu quý khách không chấp nhận những điều vừa nêu trong điếu văn." Nghe vậy, mấy trăm khách viếng tang chật sảnh đường liền vỗ tay, reo hò náo nhiệt. 

Kế đó, một khách viếng tang cao niên cũng hô lớn lên rằng “không thể chấp nhận những biểu ngữ treo trên tường không có chữ “thương tiếc”.” Nhân viên an ninh lập tức ngăn không cho phóng viên ngoại quốc đến gần người đó, và ông ta bị công an mời ra khỏi sảnh đường. 

Ở hải ngoại Nguyễn Gia Kiểng và một số người khác, sau hơn 6 năm “bê” Nguyễn Hộ lên ghế lãnh tụ bất thành, nay lại bung xung bày tỏ lòng “quí mến” Trần Độ và “không tiếc lời ca ngợi” Trần Độ khi viên tướng già được coi như “phản tỉnh” nầy mới qua đời. Ở trong nước nhiều người đòi “thương tiếc” Trần Độ trước sự “đáng tiếc” của Đảng và Nhà nước Việt cộng, ngay trong tang lễ. 

Riêng cá nhơn tôi, đã hơn một lần lên tiếng thán phục sự “phản tỉnh” của những con người “u mê” tham gia Đảng Cộng sản, “mù quáng” tin theo giáo điều xã hội chủ nghĩa, trong số họ có ít nhiều người đã gieo tang tóc cho toàn dân cả nước hơn nửa thế kỷ, để từ đó làm bước khởi đầu cho cuộc “đại phản tỉnh” vô cùng cần thiết cho tiến trình “chuyển hóa cộng sản từ độc đảng độc tài sang dân chủ tự do,” xây dựng một “quốc gia Hiến định và Pháp trị,” theo “diễn biến hòa bình,” trên đại lộ bình minh quang phục “quê hương phồn vinh dân bản.” 

Nhưng thán phục không có nghĩa là hoàn toàn tin tưởng, bởi nó chỉ có giá trị khích lệ, cổ võ cho cuộc “đại phản tỉnh.” Thán phục để khai thác sự “phản tỉnh” chớ không mù quáng trầm mình theo sự “phản tỉnh” nhứt thời, để ngu ngơ bị lôi cuốn đến cuối đường “phản tỉnh” là... “dân chủ xã hội chủ nghĩa” theo như lời Trần Độ minh xác bên trên. 
 

Sự “phản tỉnh” của Trần Độ đồng dạng với sự “phản tỉnh” của những con người chưa dứt khoát với tiền tích cộng sản, họ chưa khẳng định lỗi lầm của họ và những người truyền bá chủ nghĩa Cộng Sản tại Việt Nam, những tội phạm gieo rắc vô số tội ác làm thiệt mạng hơn 3 triệu sinh linh dân Việt, dùng khủng bố và lừa đảo để tranh thắng, gây chia rẽ, tạo thù hận, áp đặt chánh sách giáo dục “ngu dân” để cai trị, làm đạo đức suy đồi, xã hội băng hoại cùng cực... 

Nó khác với sự “phản tỉnh” của lớp người trẻ chưa phạm tội, những người đã từng là và hiện đang là nạn nhơn của họ, nạn nhơn của một chế độ “ngu dân,” nhưng may thay họ chẳng những không... “ngu” mà còn quá... “khôn;” đó là những Luật sư Lê Chí Quang, Bác sĩ Phạm Hồng Sơn, nhà báo Nguyễn Vũ Bình...; tất cả cùng đồng nhịp trong cuộc “vận động đại phản tỉnh” được người tù lương tâm Nguyễn Đình Huy – lãnh đạo “Phong Trào Thống Nhất Dân Tộc Và Xây Dựng Dân Chủ” trực diện bạo quyền ở quốc nội – cổ xúy ngay trong lòng bạo lực, trên “con đường gai góc giữa hai lằn đạn,” bên cạnh sự trực diện đấu tranh dũng cảm cho tự do dân chủ của nhiều nhơn vật lỗi lạc can trường như Bác sĩ Nguyễn Đan Quế, Hòa thượng Thích Quảng Độ, Linh mục Nguyễn Văn Lý, cụ Lê Quang Liêm... 


Nhiều người không quên lời Phật dạy “Tướng cướp buông dao sẽ thành Phật” đã vội vàng ví Trần Độ như con người ở cuối đời “cướp của giết người” cực kỳ mạn rợ  đã buông dao(!)... nhưng sao chưa thành Phật? Tôi không dám nhận mình “biết” Trần Độ như “người làm chánh trị không có thì giơ Nguyễn Gia Kiểng” đã tự khoe rằng “hiểu khá đủ”; nhưng bằng lắng nghe và suy xét từng việc làm, từng lời nói của đương sự tôi thấy Trần Độ chưa buông dao. 
 

Ông ta vẫn còn ôm chặt con dao “xã hội chủ nghĩa” và cuộc “phản tỉnh” của ông chỉ là cuộc “phản tỉnh xây dựng xã hội chủ nghĩa”, và trước sau ông vẫn là tội phạm điển hình của một “kiến trúc sư gian ác” kiến tạo quê hương Việt Nam bần cùng, và một tên “lái đò nguy hiểm” đưa dân tộc Việt đến cuối đường lầm than khốn đốn, một tội phạm chưa một lần hối lỗi, cho dầu ông có dũng cảm chống lại những kẻ đồng hành với ông, những tội phạm như ông, những kẻ đã làm hư thêm cái “xã hội chủ nghĩa” mà các ông buộc người dân phải bầm gan, tím ruột, nát lòng, ngượng ngập lên tiếng “yêu” như “yêu nước”(!) 


Tôi vẫn biết nặng lời với một người vừa qua đời là điều không nên làm, nhưng tôi không thể im lặng trước một tội phạm được tâng bốc như một bậc anh hùng, khiến nguy cơ cộng sản “độc đảng độc tài” có thể bị làm tốt hơn, chớ không được chuyển hóa sang “tự do dân chu? Hiến định và Pháp trị,” nên tôi phải đau lòng lên tiếng trình bày cho dư luận thấy phần bóng tối ở phía sau hào quang rực sáng từ sự cuồng nhiệt tán tụng của Nguyễn Thanh Giang, cùng một số người khác trước, trong và sau tang lễ Trần Độ. 

Tôi quan niệm tất cả mọi “phản tỉnh” cần được khai thác ở những khía cạnh tốt nên việc phân ưu với gia đình Trần Độ có thể là việc nên làm, như một số người đã mau lẹ làm, để khích lệ có thêm nhiều người và nhiều cuộc “phản tỉnh” khác nữa. Nhưng tất cả cần cảnh giác trước những “phản tỉnh” bọc nhung “tội phạm” để cuộc “đại phản tỉnh” không bị tội phạm lợi dụng hình thành những tội phạm mới, ngăn cản “diễn biến hòa bình” đang hình thành cuộc “chuyển hóa” ngoạn mục, đưa Việt cộng từng bước rời mê lộ quyền lực tội lỗi, dứt khoát từ bỏ “độc đảng độc tài,” bước sang đại lộ bình minh của nền “dân chủ Hiến định và Pháp trị” xây dựng quốc gia “phồn vinh dân bản.” 
 

Trần Minh Xuân
 
 



TAY AI ÐÃ VẤY MÁU ÐÀO?

Làm truy điệu cho tướng cộng sản Trần Ðộ ??

New articles - Những bài mới:



Lịch Sử Cận Ðại dưới lăng kính PTC  (Ðại Dương)
Ðầu Cơ Chính Trị  (Nguyễn Chánh Tâm)
Những Ðứa Con Vô Thừa Nhận  (Nguyên Thanh)
Bài viết về tướng CS Trần Ðộ  (LS. Nguyễn Văn Chức)
Thưa chuyện với ông Phạm Thanh Chương  (Ðại Dương)

Oan hồn trên xứ Huế  (Ngô Xuân Hùng)
Ðại Lộ Kinh Hoàng - Quảng Tri  (Trần Ðức)
Ðấu Tố Phản Ðộng  (Nguyễn Hương)
Hồi Ký của Người Lính Già  (Người Lính Già)

Trò chơi nhập nhằng: "Cờ Vàng, Cờ Ðỏ"  (Lý Tuấn)
Công Thì Thưởng, Tội Thì Trừng  (Nguyễn Chánh Tâm)
Những kẻ cố tình đánh tráo lịch sử  (Ðại Dương)
Những sự thật về ông Trần Ðộ?  (Việt Thường, Nam Nhân, Lý Tuấn)
Làm truy điệu cho tướng CS Trần Ðộ?  (Lý Tuấn)
Chớ sỉ nhục người Việt tỵ nạn cộng sản  (Ðại Dương)
Ôi, đáng thương và đau đớn thay!  (Tha Hương)
Trần Độ qua đời: khóc hay tiếc?  (Nguyễn C)
Tâm sự người đi hội thảo  (Văn Thanh)
Lưỡi dao "Trần Ðộ"  (GS Trần Minh Xuân)
Khóc hay tiếc? (bài 2)  (Nguyễn C)

Luận Anh Hùng  (Dân Nam)
Ðiếu Trần Độ  (Ngô Phủ)
Tiễn chân Trần Độ  (Tha Hương)
Phản tỉnh - Tránh lầm  (Dân Nam)
Thương Hồn Sông Núi  (Tha Hương)
Cháu Chuột truy điệu Cụ Mèo  (Trần Dân Tiên tân thời)
Thư gởi Nguyễn Thanh Giang  (Tha Hương)

 


 

TA'M THA'NG, TRU+O+'C TE^'T MA^.U THA^N:

... nhu+~ng ta`i lie^.u ti.ch thu ta.i ma(.t tra^.n o+? Chie^'n Khu "C" ti?nh Ta^y Ninh 
chu+'ng minh su+. hie^.n die^.n cu?a mo^.t so^' ca'c tu+o+'ng cu?a qua^n chi'nh quy 
Ba('c Vie^.t dda~ va`o Nam dde^? chi? huy "Ma(.t Tra^.n Gia?i Pho'ng Mie^`n Nam". 
Nhu+ tru+o+`ng ho+.p cu?a Nguye^~n Chi' Thanh, Tra^`n DDo^., va` Tra^`n Va(n Tra`.

Du+o+'i con ba`i MTGPMN, co^.ng sa?n Ba('c Vie^.t dda~ ta^'n co^ng mie^`n Nam VN. 
Chu'ng dda~ ga^y kinh hoa`ng va` ro^'i loa.n ba(`ng nhu+~ng cuo^.c ta^'n co^ng
- o+? kha('p no+i - nha('m va`o nhu+~ng ngu+o+`i da^n vo^ to^.i, dde^? pha' hoa.i 
ne^`n kinh te^' va` xa'o tro^.n ca'c co+ quan ha`nh cha'nh (cu?a mie^`n Nam VN).
 

http://ngothelinh.0catch.com/TranDo_01.pdf
http://ngothelinh.0catch.com/TranDo_02.pdf
http://ngothelinh.0catch.com/TranDo_03.pdf
http://ngothelinh.0catch.com/TranDo_04.pdf
 
 
 


visitors since 
8/15/2002
 
 
 
 
 
 
 
 

“Lu+o+~i dao” Tra^`n DDo^. tre^n 
“Ta^.p ho+.p...” Nguye^~n Gia Kie^?ng






Tra^`n Minh Xua^n 
 

Tra^`n DDo^. (1924-2002) 
 
 

Ta.i Ha` No^.i, lu'c 2 gio+` 15 chie^`u nga`y Thu+' Sa'u, 9 tha'ng 8 na(m 2002, cu+.u tu+o+'ng Tra^`n DDo^. cu?a Vie^.t co^.ng qua ddo+`i, tho. 78 tuo^?i. Ngay sau ddo', ca'c ba?n tin ddu+o+.c nhie^`u ha~ng tho^ng ta^'n ngoa.i quo^'c loan ddi theo tie^'ng tho+? da`i cu?a mo^.t so^' kho^ng nho? ngu+o+`i theo do~i ba tua^`n le^~ ha^'p ho^'i - tu+` 20/7/2002 dde^'n 9/8/2002 - tre^n giu+o+`ng bi.nh, ta.i nha` thu+o+ng Hu+~u Nghi., cu?a vie^n tu+o+'ng gia`, trong ha`ng ngu~ “pha?n ti?nh,” ga^y nhu+'c nho^'i ca'c ca^'p la~nh dda.o ha`ng dda^`u DDa?ng va` Nha` nu+o+'c Vie^.t co^.ng, trong ma^'y na(m qua. 

DDie^`u dda'ng lu+u y' la` tie^'ng tho+? da`i ddo' kho^ng ddo^`ng nhu+'t thoa't ra kho?i co~i lo`ng cu?a mo.i ngu+o+`i kho^ng cu`ng mang chung mo^.t ta^m tra.ng. No' thoa't ra kho?i co~i lo`ng cu?a nhie^`u ngu+o+`i co' nhie^`u ba(n khoa(n bu+'t ru+'t kha'c nhau, xua^'t pha't tu+` nhu+~ng pha'n xe't kha'c nhau, cho da^`u pha'n xe't ddu+o+.c ca^'t le^n tu+` quo^'c no^.i hay ha?i ngoa.i. 

Cho dde^'n nay, co^ng to^.i cu?a Tra^`n DDo^. ddo^'i vo+'i quo^'c gia da^n to^.c ddu+o+.c nhie^`u ngu+o+`i nhi`n du+o+'i nhie^`u go'c ca.nh kha'c nhau, trong ddo' co' nhu+~ng ddo^`ng chi' cu?a o^ng tru+o+'c va` sau khi o^ng “pha?n ti?nh,” va` nhu+~ng na.n nho+n ba^'t ha.nh uo^?ng tu+? tu+` ba`n tay to^.i lo^~i cu?a o^ng trong suo^'t 58 na(m o^ng tham gia DDa?ng Co^.ng sa?n - tu+` na(m 1940 dde^'n na(m 1998 - dda(.c bie^.t la` tu+` na(m 1960 khi o^ng ddu+o+.c Ho^` Chi' Minh ddu+a va`o Mie^`n Nam Vie^.t Nam la`m Pho' Chi'nh U?y DDoa`n Qua^n Xa^m Lu+o+.c cu?a Co^.ng Sa?n Ba('c Vie^.t va` chi? dda.o toa'n Qua^n Du Ki'ch cu?a Ma(.t Tra^.n Da^n To^.c Gia?i Pho'ng Mie^`n Nam Vie^.t Nam pha' hoa.i ne^`n kinh te^' quo^'c gia va` ta`n sa't da^n to^.c Vie^.t kho^ng nu+o+ng tay. 

Nhi`n la.i qua' tri`nh hoa.t ddo^.ng cu?a Tra^`n DDo^. kho^ng ai kho^ng bie^'t o^ng dda~ tu+`ng: 

  • Tham gia cuo^.c kha'ng chie^'n cho^'ng Pha'p tu+` na(m 16 tuo^?i va` leo nhanh tre^n ca'c ba^.c thang bo^. ddo^.i co^.ng sa?n, trong ddo' co' lu'c bi. Pha'p ba('t ro^`i vu+o+.t ngu.c; 
  • Na(m 1954 mang qua^n ha`m DDa.i ta' ca^`m dda^`u mo^.t su+ ddoa`n ddoa.t co+` chie^'n tha('ng trong tra^.n dda'nh DDie^.n Bie^n Phu?;
  • Na(m 1955, tha(ng Thie^'u tu+o+'ng va` ddu+o+.c bo^? nhie^.m la`m Chi'nh U?y Qua^n Khu Hu+~u Nga.n So^ng Ho^`ng - lu'c ddo' Le^ DDu+'c Anh chi? mo+'i la` Thu+o+.ng ta' du+o+'i quye^`n o^ng;
  • Na(m 1960 ddu+o+.c cu+? va`o Nam la`m Pho' Chi'nh U?y Bo^. DDo^.i Ba('c Vie^.t xa^m la(ng nhuo^.m ddo? Mie^`n Nam Vie^.t Nam;
  • DDu+o+.c coi nhu+ “kie^'n tru'c su+” cu?a cuo^.c tha?m sa't “Te^'t Ma^.u Tha^n” 1968 o+? Hue^' vo+'i so^' na.n nho+n che^'t vi` bi. cha(.t dda^`u, cho^n so^'ng khoa?ng 4.000 ngu+o+`i, trong so^' na^`y co' 4 nho+n vie^n y khoa Ta^y DDu+'c la`m co^ng ta'c nho+n dda.o cho da^n chu'ng ta.i Hue^'. 
  • Sau khi Co^.ng sa?n Ba('c Vie^.t hoa`n ta^'t cuo^.c xa^m la(ng Mie^`n Nam Vie^.t Nam, ro+`i qua^n ddo^.i, o^ng ddu+o+.c ddie^`u ddo^.ng sang la`m Pho' Chu? Ti.ch Quo^'c Ho^.i Vie^.t Co^.ng cho to+'i na(m 1991;
  • DDu+o+.c ba^`u va`o Ban Cha^'p Ha`nh Trung U+o+ng DDa?ng trong 5 khoa' lie^n tie^'p;
  • DDu+o+.c cu+? la`m Tru+o+?ng Ban Va(n Ho'a Tu+ Tu+o+?ng Trung U+o+ng... 


Cho dde^'n lu'c bi. khai tru+` ra kho?i dda?ng o^ng va^~n ba`y to? nie^`m ha~nh die^.n dda~ la` dda?ng vie^n co^.ng sa?n. O^ng tuye^n bo^': “To^i dda~ la` dda?ng vie^n 58 na(m, tu+` 1940 dde^'n 1998, to^i kho^ng a^n ha^.n gi` ve^` 58 na(m ddo'.” O^ng cu~ng ddu+o+.c Ha` Si~ Phu chia vui vo+'i lo+`i khen chi' ti`nh: “Va` ngay ba^y gio+` ba'c cu~ng kho^ng cho^'ng DDa?ng, tra'i la.i chi? muo^'n DDa?ng to^'t ho+n, xu+'ng dda'ng vo+'i tho+`i dda.i ho+n, xu+'ng dda'ng vo+'i da^n to^.c ho+n tho^i! Ra DDa?ng ro^`i va^~n muo^'n DDa?ng to^'t ho+n va` tin ra(`ng nha^'t ddi.nh DDa?ng se~ pha?i to^'t ho+n.” Pha^`n Lu+~ Phu+o+ng, trong thu+ go+?i o^ng nga`y 07-02-99 cu~ng vie^'t: “Anh kho^ng pha?i la` mo^.t dda?ng vie^n ta^`m thu+o+`ng vi` anh dda~ thuo^.c va`o the^' he^. nhu+~ng ngu+o+`i co^.ng sa?n dda~ khuo^n na('n ne^n bo^. ma(.t cu?a dda^'t nu+o+'c nga`y nay.” 

Ma(.t kha'c, trong la' thu+ ba`y to? su+. pha?n kha'ng Nha` nu+o+'c Co^.ng ho`a Xa~ ho^.i Chu? nghi~a Vie^.t Nam dde^` nga`y 27/2/1999, ddu+o+.c dda(ng tre^n ba'o Tho^ng Lua^.n o+? ha?i ngoa.i, Tra^`n DDo^. dda~ tha(?ng tha('n vie^'t: “To^i chi? kho^ng ta'n tha`nh ca'i thu+' chu? nghi~a xa~ ho^.i dda~ tha^'t ba.i o+? the^' gio+'i va` dda~ ga^y ne^n nghe`o ddo'i o+? Vie^.t Nam. To^i ta'n tha`nh mo^.t thu+' chu? nghi~a xa~ ho^.i kha'c , ga^`n gio^'ng nhu+ DDa(.ng Tie^?u Bi`nh va` chu+a ti`m ra.” 

Va` ga^`n dda^y, theo do~i cuo^.c ba^`u cu+? Quo^'c Ho^.i cu?a Vie^.t co^.ng, ngu+o+`i tinh y' kho^ng the^? bo? qua ca^u va(n ddu+o+.c o^ng ghi ro~ trong mo^.t ba`i vie^'t no'i le^n la^.p tru+o+`ng cu?a mi`nh: “Thu+.c hie^.n da^n chu? ta^.p trung cu~ng pha?i qua ba^`u cu+?, u+'ng cu+?. Ba^`u cu+? ca`ng to^'t, ca`ng chi'nh xa'c thi` che^' ddo^. da^n chu? ta^.p trung ca`ng vu+~ng ma.nh... Thu+.c hie^.n da^n chu? to+'i no+i to+'i cho^'n, se~ tu+o+'t bo? ngo.n co+` da^n chu? nha^n quye^`n cu?a nhu+~ng 'the^' lu+.c thu` nghi.ch'. Ngo.n co+` ddo' pha?i thuo^.c ve^` chu'ng ta... Ta^'t nhie^n co`n ra^'t nhie^`u vie^.c la`m dde^? hoa`n thie^.n mo^.t ne^`n da^n chu? mo+'i, da^n chu? xa~ ho^.i chu? nghi~a .” 

Tu+` ddo', to^i he^'t su+'c ngo+~ nga`ng khi bie^'t co' nhie^`u ngu+o+`i ga^`n nhu+ to^'i ma('t nghe lo+`i o^ng Nguye^~n Thanh Giang “ke^u go.i ngu+o+`i Vie^.t trong cu~ng nhu+ ngoa`i nu+o+'c la`m le^~ truy ddie^.u Tra^`n DDo^.,” ke? o+? cuo^'i ddo+`i sanh tu+? va^~n kha(ng kha(ng go.i nhu+~ng “ngu+o+`i cho^'ng ddo^.c dda?ng ddo^.c ta`i” la` nhu+~ng “the^' lu+.c thu` nghi.ch” va` du+'t khoa't kho^ng tu+` bo? gia^'c mo^.ng “da^n chu? xa~ ho^.i chu? nghi~a.”

O+? ha?i ngoa.i dda~ co' kho^ng i't ngu+o+`i le^n tie^'ng dda'p u+'ng, mo^.t so^' dda~ kho^ng tie^'c lo+`i ngo+.i khen Tra^`n DDo^. la` con ngu+o+`i “pha?n ti?nh” du~ng ca?m, da'm ddu+o+ng dda^`u vo+'i ba.o lu+.c, song song vo+'i nhu+~ng ngu+o+`i ddu+o+.c coi nhu+ “pha?n ti?nh” kha'c, nhu+ Pha.m Que^' Du+o+ng, Hoa`ng Minh Chi'nh, Nguye^~n Thanh Giang..., dda~ ma.nh da.n le^n tie^'ng cho^'ng la.i nhu+~ng te^. na.n, xua^'t pha't tu+` DDa?ng va` Nha` nu+o+'c Co^.ng ho`a Xa~ ho^.i Chu? nghi~a Vie^.t Nam, khie^'n dda^'t nu+o+'c ddie^u linh cu`ng kie^.t, nha^n da^n la^`m than co+ cu+.c, nhu+ng tuye^.t nhie^n kho^ng dda' ddo^.ng gi` to+'i nguye^n nha^n sa^u xa ga^y ne^n nhu+~ng te^. ha.i ddo' la` DDa?ng Co^.ng sa?n Vie^.t Nam va` Nha` nu+o+'c ddo^.c ta`i gian a'c ddu+o+ng quye^`n. 

Tha^.m chi', co' ngu+o+`i nhu+ o^ng Nguye^~n Gia Kie^?ng, mo^.t la~nh tu. bung xung no^?i nang cu?a nho'm “Tho^ng Lua^.n”, nay la` “Ta^.p Ho+.p Da^n Chu? DDa Nguye^n”, “ngu+o+`i la`m cha'nh tri. kho^ng co' thi` gio+` “ la.i co'... ro^.ng “tho+`i gian” dde^? vu+o+n da`i ca? nu+?a vo`ng tra'i dda^'t, ca'ch nga(n bo+?i mo^.t che^' ddo^. nhi`n dda^u cu~ng tha^'y “thu` nghi.ch,” dde^? “bie^'t” va` tu+. khoe mi`nh... “hie^?u kha' ddu?” ve^` Tra^`n DDo^., qua ca^u tra? lo+`i cuo^.c pho?ng va^'n ddu+o+.c Nguye^~n Ba' Tra.c thu+.c hie^.n, nga`y 10/8/2002, va` ddu+o+.c cho dda(ng tre^n to+` Vie^.t Mercury, a^'n ha`nh ta.i San Jose, Hoa Ky`, so^' 186, nga`y 16/8/2002, co'  nguye^n va(n nhu+ sau: 
 

“Ho^m nay o^ng Tra^`n DDo^. vu+`a qua ddo+`i. To^i hie^?u o^ng kha' ddu? dde^? co' the^? nha^.n ddi.nh ve^` o^ng. Tra^`n DDo^. la` mo^.t ngu+o+`i cha^n thu+.c, ye^u nu+o+'c va` du~ng ca?m, mo^.t tri' thu+'c thu+.c su+., cuo^'i ddo+`i la` mo^.t chie^'n si~ da^n chu? kie^n c! u+o+`ng. Kho^ng ai co' the^? bie^'t o^ng ma` kho^ng qui' me^'n o^ng.

Chu'ng ta ne^n dda'nh gia' cao Tra^`n DDo^. vi` su+. tha`nh tha^.t, ti'nh cu+o+ng tru+.c lo`ng ham ho.c ho?i cu?a o^ng, nhu+ng kho^ng ne^n ddo`i ho?i no+i o^ng mo^.t mu+'c ddo^. chi'nh xa'c cao ve^` ly' thuye^'t. Co`n vie^.c o^ng no'i ra(`ng trong tho+`i Ho^` Chi' Minh dda~ co' dda nguye^n dda dda?ng thi` ddo' chi? la` mo^.t ca'ch no'i dde^? lo^i ke'o su+. u?ng ho^. cu?a kho^'i dda?ng vie^n co^.ng sa?n cho la^.p tru+o+`ng da^n chu? va` co^ la^.p ban la~nh dda.o dda?ng ma` tho^i. “ [Xin dde^? du+ lua^.n dda'nh gia' ca'i “hie^?u kha' ddu?” cu?a o^ng Nguye^~n Gia Kie^?ng va` su+. bie^.n minh to^.i pha.m ddu+o+.c o^ng da`nh cho Tra^`n DDo^.]. 

Nguye^~n Gia Kie^?ng


Va^'n na.n na^`y cu~ng khie^'n to^i nho+' la.i mo^.t va^'n na.n nhu+'c nho^'i kha'c, xa?y ra tu+` ho+n 6 na(m tru+o+'c, cu~ng xua^'t pha't tu+` nho'm “Tho^ng Lua^.n” cu?a “ngu+o+`i la`m cha'nh tri. kho^ng co' thi` gio+`” Nguye^~n Gia Kie^?ng, lie^n quan dde^'n mo^.t ca'n bo^. ha`ng dda^`u kha'c cu?a Vie^.t co^.ng, ma` ca'c o^ng muo^'n “be^” le^n la`m la~nh tu., la` Nguye^~n Ho^., cho chu? tru+o+ng “Ho`a ho+.p Ho`a gia?i” ngu ngo+, co' qua' nhie^`u tai tie^'ng cu?a ca'c o^ng, khie^'n du+ lua^.n cha'n che^ ca'c tro` lu+`a cu?a Vie^.t co^.ng, va` su+. vu+`a nga^y tho+ vu+`a ngoan co^' cu?a mo^.t so^' kho^ng nho? ngu+o+`i tri' thu+'c o+? ha?i ngoa.i, bie^'t sai kho^ng da'm nha^.n sai, ma` co`n ca~i bu+o+'ng, cho da^`u tang chu+'ng dda~ qua' ro~ vo+'i “la' thu+ ngo?, kho^ng co' ky' te^n, dde^` nga`y 19/2/1996, ddu+o+.c “Tho^ng Lua^.n” pho^? bie^'n, no'i la` cu?a Nguye^~n Ho^., dde^? ke^u go.i mo.i ngu+o+`i Vie^.t Nam trong va` ngoa`i nu+o+'c t! huo^.c mo.i phe pha'i tha`nh la^.p mo^.t Ma(.t Tra^.n Da^n Chu?” va` mo^.t “la' thu+' kha'c vie^'t tay kho^ng dde^` nga`y cu?a Nguye^~n Ho^. go+?i cho Nguye^~n Ba' Long dde^? tra? lo+`i vie^.c o^ng Long cu`ng mo^.t so^' ngu+o+`i kha'c o^`n a`o suy cu+? Nguye^~n Ho^. la`m la~nh tu.” .

Trong khi ddo', o+? quo^'c no^.i, DDa?ng va` Nha` nu+o+'c Vie^.t co^.ng lu'ng tu'ng ra ma(.t khi pha?i to^? chu+'c mo^.t dda'm tang ddu+o+.c coi nhu+ chu+a tu+`ng co' trong “li.ch su+? dda?ng” va` “kho^ng gio^'ng ai,” theo nhu+ su+. ghi nha^.n cu?a pha'i vie^n Christina Toh-Pantin cu?a ha~ng tho^ng ta^'n Reuters . 

Ga^`n cuo^'i tang le^~, o^ng Vu~ Ma~o, ngu+o+`i ddu+'ng dda^`u U?y Ban DDo^'i Ngoa.i cu?a Quo^'c Ho^.i Co^.ng sa?n ddu+o+.c chi? ddi.nh la`m Tru+o+?ng Ban To^? Chu+'c, trong ba`i ddie^'u va(n da`i 4 phu't, dda~ vu.ng ve^` dde^` ca^.p to+'i qua' khu+' cu?a ngu+o+`i qua' co^' ba(`ng ca^u no'i “dda'ng tie^'c,” ddu'ng nhu+ chu+~ ddu+o+.c chi'nh o^ng Vu~ Ma~o du`ng: "dda'ng tie^'c thay, va`o lu'c cuo^'i ddo+`i, o^ng dda~ la`m nhu+~ng ddie^`u la^`m lo^~i." 

No' dda'ng tie^'c tha^.t(!) Bo+?i no' khie^'n o^ng Tra^`n Tha('ng, tru+o+?ng nam cu?a ngu+o+`i qua' co^', tu+'c tho+`i vu+o+.t qua mo.i e de` so+. se^.t, buo^.c mie^.ng no'i tha(?ng: "gia ddi`nh chu'ng to^i ye^u ca^`u quy' kha'ch kho^ng cha^'p nha^.n nhu+~ng ddie^`u vu+`a ne^u trong ddie^'u va(n." Nghe va^.y, ma^'y tra(m kha'ch vie^'ng tang cha^.t sa?nh ddu+o+`ng lie^`n vo^~ tay, reo ho` na'o nhie^.t. 

Ke^' ddo', mo^.t kha'ch vie^'ng tang cao nie^n cu~ng ho^ lo+'n le^n ra(`ng “kho^ng the^? cha^'p nha^.n nhu+~ng bie^?u ngu+~ treo tre^n tu+o+`ng kho^ng co' chu+~ “thu+o+ng tie^'c”.” Nha^n vie^n an ninh la^.p tu+'c nga(n kho^ng cho pho'ng vie^n ngoa.i quo^'c dde^'n ga^`n ngu+o+`i ddo', va` o^ng ta bi. co^ng an mo+`i ra kho?i sa?nh ddu+o+`ng.

O+? ha?i ngoa.i Nguye^~n Gia Kie^?ng va` mo^.t so^' ngu+o+`i kha'c, sau ho+n 6 na(m “be^” Nguye^~n Ho^. le^n ghe^' la~nh tu. ba^'t tha`nh, nay la.i bung xung ba`y to? lo`ng “qui' me^'n” Tra^`n DDo^. va` “kho^ng tie^'c lo+`i ca ngo+.i” Tra^`n DDo^. khi vie^n tu+o+'ng gia` ddu+o+.c coi nhu+ “pha?n ti?nh” na^`y mo+'i qua ddo+`i. O+? trong nu+o+'c nhie^`u ngu+o+`i ddo`i “thu+o+ng tie^'c” Tra^`n DDo^. tru+o+'c su+. “dda'ng tie^'c” cu?a DDa?ng va` Nha` nu+o+'c Vie^.t co^.ng, ngay trong tang le^~. 

Rie^ng ca' nho+n to^i, dda~ ho+n mo^.t la^`n le^n tie^'ng tha'n phu.c su+. “pha?n ti?nh” cu?a nhu+~ng con ngu+o+`i “u me^” tham gia DDa?ng Co^.ng sa?n, “mu` qua'ng” tin theo gia'o ddie^`u xa~ ho^.i chu? nghi~a, trong so^' ho. co' i't nhie^`u ngu+o+`i dda~ gieo tang to'c cho toa`n da^n ca? nu+o+'c ho+n nu+?a the^' ky?, dde^? tu+` ddo' la`m bu+o+'c kho+?i dda^`u cho cuo^.c “dda.i pha?n ti?nh” vo^ cu`ng ca^`n thie^'t cho tie^'n tri`nh “chuye^?n ho'a co^.ng sa?n tu+` ddo^.c dda?ng ddo^.c ta`i sang da^n chu? tu+. do,” xa^y du+.ng mo^.t “quo^'c gia Hie^'n ddi.nh va` Pha'p tri.,” theo “die^~n bie^'n ho`a bi`nh,” tre^n dda.i lo^. bi`nh minh quang phu.c “que^ hu+o+ng pho^`n vinh da^n ba?n.” 

Nhu+ng tha'n phu.c kho^ng co' nghi~a la` hoa`n toa`n tin tu+o+?ng, bo+?i no' chi? co' gia' tri. khi'ch le^., co^? vo~ cho cuo^.c “dda.i pha?n ti?nh.” Tha'n phu.c dde^? khai tha'c su+. “pha?n ti?nh” cho+' kho^ng mu` qua'ng tra^`m mi`nh theo su+. “pha?n ti?nh” nhu+'t tho+`i, dde^? ngu ngo+ bi. lo^i cuo^'n dde^'n cuo^'i ddu+o+`ng “pha?n ti?nh” la`... “da^n chu? xa~ ho^.i chu? nghi~a” theo nhu+ lo+`i Tra^`n DDo^. minh xa'c be^n tre^n. 
 

Su+. “pha?n ti?nh” cu?a Tra^`n DDo^. ddo^`ng da.ng vo+'i su+. “pha?n ti?nh” cu?a nhu+~ng con ngu+o+`i chu+a du+'t khoa't vo+'i tie^`n ti'ch co^.ng sa?n, ho. chu+a kha(?ng ddi.nh lo^~i la^`m cu?a ho. va` nhu+~ng ngu+o+`i truye^`n ba' chu? nghi~a Co^.ng Sa?n ta.i Vie^.t Nam, nhu+~ng to^.i pha.m gieo ra('c vo^ so^' to^.i a'c la`m thie^.t ma.ng ho+n 3 trie^.u sinh linh da^n Vie^.t, du`ng khu?ng bo^' va` lu+`a dda?o dde^? tranh tha('ng, ga^y chia re~, ta.o thu` ha^.n, a'p dda(.t cha'nh sa'ch gia'o du.c “ngu da^n” dde^? cai tri., la`m dda.o ddu+'c suy ddo^`i, xa~ ho^.i ba(ng hoa.i cu`ng cu+.c... 

No' kha'c vo+'i su+. “pha?n ti?nh” cu?a lo+'p ngu+o+`i tre? chu+a pha.m to^.i, nhu+~ng ngu+o+`i dda~ tu+`ng la` va` hie^.n ddang la` na.n nho+n cu?a ho., na.n nho+n cu?a mo^.t che^' ddo^. “ngu da^n,” nhu+ng may thay ho. cha(?ng nhu+~ng kho^ng... “ngu” ma` co`n qua'... “kho^n;” ddo' la` nhu+~ng Lua^.t su+ Le^ Chi' Quang, Ba'c si~ Pha.m Ho^`ng So+n, nha` ba'o Nguye^~n Vu~ Bi`nh...; ta^! 't ca? cu`ng ddo^`ng nhi.p trong cuo^.c “va^.n ddo^.ng dda.i pha?n ti?nh” ddu+o+.c ngu+o+`i tu` lu+o+ng ta^m Nguye^~n DDi`nh Huy - la~nh dda.o “Phong Tra`o Tho^'ng Nha^'t Da^n To^.c Va` Xa^y Du+.ng Da^n Chu?” tru+.c die^.n ba.o quye^`n o+? quo^'c no^.i - co^? xu'y ngay trong lo`ng ba.o lu+.c, tre^n “con ddu+o+`ng gai go'c giu+~a hai la(`n dda.n,” be^n ca.nh su+. tru+.c die^.n dda^'u tranh du~ng ca?m cho tu+. do da^n chu? cu?a nhie^`u nho+n va^.t lo^~i la.c can tru+o+`ng nhu+ Ba'c si~ Nguye^~n DDan Que^', Ho`a thu+o+.ng Thi'ch Qua?ng DDo^., Linh mu.c Nguye^~n Va(n Ly', cu. Le^ Quang Lie^m... 


Nhie^`u ngu+o+`i kho^ng que^n lo+`i Pha^.t da.y “Tu+o+'ng cu+o+'p buo^ng dao se~ tha`nh Pha^.t” dda~ vo^.i va`ng vi' Tra^`n DDo^. nhu+ con ngu+o+`i o+? cuo^'i ddo+`i “cu+o+'p cu?a gie^'t ngu+o+`i” cu+.c ky` ma.n ro+.  dda~ buo^ng dao(!)... nhu+ng sao chu+a tha`nh Pha^.t? To^i kho^ng da'm nha^.n mi`nh “bie^'t” Tra^`n DDo^. nhu+ “ngu+o+`i la`m cha'nh tri. kho^ng co' thi` gio+ Nguye^~n Gia Kie^?ng” dda~ tu+. khoe ra(`ng “hie^?u kha' ddu?”; nhu+ng ba(`ng la('ng nghe va` suy xe't tu+`ng vie^.c la`m, tu+`ng lo+`i no'i cu?a ddu+o+ng su+. to^i tha^'y Tra^`n DDo^. chu+a buo^ng dao. 
 

O^ng ta va^~n co`n o^m cha(.t con dao “xa~ ho^.i chu? nghi~a” va` cuo^.c “pha?n ti?nh” cu?a o^ng chi? la` cuo^.c “pha?n ti?nh xa^y du+.ng xa~ ho^.i chu? nghi~a”, va` tru+o+'c sau o^ng va^~n la` to^.i pha.m ddie^?n hi`nh cu?a mo^.t “kie^'n tru'c su+ gian a'c” kie^'n ta.o que^ hu+o+ng Vie^.t Nam ba^`n cu`ng, va` mo^.t te^n “la'i ddo` nguy hie^?m” ddu+a da^n to^.c Vie^.t dde^'n cuo^'i ddu+o+`ng la^`m than kho^'n ddo^'n, mo^.t to^.i pha.m chu+a mo^.t la^`n ho^'i lo^~i, cho da^`u o^ng co' du~ng ca?m cho^'ng la.i nhu+~ng ke? ddo^`ng ha`nh vo+'i o^ng, nhu+~ng to^.i pha.m nhu+ o^ng, nhu+~ng ke? dda~ la`m hu+ the^m ca'i “xa~ ho^.i chu? nghi~a” ma` ca'c o^ng buo^.c ngu+o+`i da^n pha?i ba^`m gan, ti'm ruo^.t, na't lo`ng, ngu+o+.ng nga^.p le^n tie^'ng “ye^u” nhu+ “ye^u nu+o+'c”(!) 


To^i va^~n bie^'t na(.ng lo+`i vo+'i mo^.t ngu+o+`i vu+`a qua ddo+`i la` ddie^`u kho^ng ne^n la`m, nhu+ng to^i kho^ng the^? im la(.ng tru+o+'c mo^.t to^.i pha.m ddu+o+.c ta^ng bo^'c nhu+ mo^.t ba^.c anh hu`ng, khie^'n nguy co+ co^.ng sa?n “ddo^.c dda?ng ddo^.c ta`i” co' the^? bi. la`m to^'t ho+n, cho+' kho^ng ddu+o+.c chuye^?n ho'a sang “tu+. do da^n chu? Hie^'n ddi.nh va` Pha'p tri.,” ne^n to^i pha?i ddau lo`ng le^n tie^'ng tri`nh ba`y cho du+ lua^.n tha^'y pha^`n bo'ng to^'i o+? phi'a sau ha`o quang ru+.c sa'ng tu+` su+. cuo^`ng nhie^.t ta'n tu.ng cu?a Nguye^~n Thanh Giang, cu`ng mo^.t so^' ngu+o+`i kha'c tru+o+'c, trong va` sau tang le^~ Tra^`n DDo^.. 

To^i quan nie^.m ta^'t ca? mo.i “pha?n ti?nh” ca^`n ddu+o+.c khai tha'c o+? nhu+~ng khi'a ca.nh to^'t ne^n vie^.c pha^n u+u vo+'i gia ddi`nh Tra^`n DDo^. co' the^? la` vie^.c ne^n la`m, nhu+ mo^.t so^' ngu+o+`i dda~ mau le. la`m, dde^? khi'ch le^. co' the^m nhie^`u ngu+o+`i va` nhie^`u cuo^.c “pha?n ti?nh” kha'c nu+~a. Nhu+ng ta^'t ca? ca^`n ca?nh gia'c tru+o+'c nhu+~ng “pha?n ti?nh” bo.c nhung “to^.i pha.m” dde^? cuo^.c “dda.i pha?n ti?nh” kho^ng bi. to^.i pha.m lo+.i du.ng hi`nh tha`nh nhu+~ng to^.i pha.m mo+'i, nga(n ca?n “die^~n bie^'n ho`a bi`nh” ddang hi`nh tha`nh cuo^.c “chuye^?n ho'a” ngoa.n mu.c, ddu+a Vie^.t co^.ng tu+`ng bu+o+'c ro+`i me^ lo^. quye^`n lu+.c to^.i lo^~i, du+'t khoa't tu+` bo? “ddo^.c dda?ng ddo^.c ta`i,” bu+o+'c sang dda.i lo^. bi`nh minh cu?a ne^`n “da^n chu? Hie^'n ddi.nh va` Pha'p tri.” xa^y du+.ng quo^'c gia “pho^`n vinh da^n ba?n.” 
 
 

Tra^`n Minh Xua^n