Free Web Hosting | free host | Free Web Space | BlueHost Review

Dde^? ddo.c da.ng “Unicode”, xin quy’ vi. ba^'m va`o:
Netscape browser:     View --> Character Set --> Unicode (UTF-8)
IE (Internet Explorer):  View --> Encoding --> Unicode (UTF-8)

Download “Unicode” fonts:  Unicode Fonts for your PC

Pha^`n dda^`u: Unicode
Pha^`n hai: Viet Net



 
 
 
 
 
 

NHỮNG SỰ THẬT VỀ ÔNG TRẦN ÐỘ



 
 
 
 
 
 
 

 "... trong 16 năm có thấy Trần Độ đấu tranh cho dân chủ của ngay nội bộ đảng của Trần Độ đâu. Chẳng những thế Trần Độ còn hãnh diện được hưởng lợi trong cái mất dân chủ đó. Và, Trần Độ hãnh diện và đến nay vẫn hãnh diện đã được cử vào miền Nam Việt Nam để tổ chức khủng bố, chém giết nhân dân miền Nam Việt Nam..."

 







http://groups.yahoo.com/group/NuocVIET/message/23225
 
 

LGT: Những sự kiện trình bày trong bài viết này xuất phát từ những cuộc thảo luận về đất nước, nhất là về tư tưởng, hành động của tập đoàn Việt gian cộng sản thống trị Việt Nam, giữa chúng tôi và ông Việt Thường (tác giả hai quyển sách: Chuyện thâm cung dưới triều đại HCM và Sự tích con yêu râu xanh ở Việt Nam) trong nhiều năm qua. Nay, chúng tôi xin góp ý kiến vào việc làm sáng tỏ tình hình phức tạp đang xảy ra ở hải ngoại do cái chết của cựu tướng cộng quân Trần Độ. Ước mong bài viết sẽ là chứng từ tiếp tay hữu ích đối với quí đồng hương, bạn đọc đang đấu tranh vì dân chủ tự do – thịnh vượng và nhân quyền cho dân tộc Việt Nam.

Trân trọng cảm ơn quí vị.

Việt Thường – Nam Nhân – Lý Tuấn
 
 
 

   Ông Trần Độ, một cựu trung tướng cộng quân Việt Nam vừa chết. Ông ta từng là nhân vật số hai (nhưng giữ nhiệm vụ thường trực) trong hệ thống lãnh đạo công tác chính trị, tư tưởng của tập đoàn cộng quân Hà-nội xâm lược miền Nam Việt Nam trong 16 năm liền, suốt từ những năm đầu thập niên 1960 cho đến hết năm 1976. Nghĩa là ông Trần Độ phụ tá cho đại tướng cộng quân Nguyễn chí Thanh và khi Thanh chết, Phạm Hùng thay thế Thanh thì ông Trần Độ lại phụ tá cho Phạm Hùng, cho đến ngày cộng quân Hà-nội hoàn thành việc vũ trang xâm lược miền Nam và đặt ách cộng sản độc tài khát máu lên cả hai miền Nam và Bắc Việt Nam.

   Đến đại hội cộng đảng lần 4 (cuối 1976), ông Trần Độ với huân chương chiến tích xâm lược miền Nam Việt Nam đầy ngực, lại vẫn nghiễm nhiên là một trong số 101 ủy viên trung ương chính thức của cộng đảng.

   Với bề dày thành tích và kinh nghiệm ứng dụng học thuyết Paplov của Nga-xô, để biến những thanh niên nam nữ của miền Bắc Việt Nam thành các sát thủ, chỉ hoan lạc khi thấy máu đổ, thịt nát dù là của trẻ em, phụ nữ mang thai, người già v.v…, như nấm mồ ở Huế năm 1968 là một bằng chứng. Vì đó là “ngụy”, theo cách giảng dạy của ông Trần Độ cho binh lính xâm lược của Hà-nội.

   Trong tổ chức binh lính cộng sản xâm lược miền Nam Việt Nam, ông Trần Độ là đại biểu của “hồng”. Nghĩa là, ông Trần Độ “đại diện cho ĐẢNG” (cộng sản); là kẻ được Hồ và bọn lãnh đạo chóp bu hoàn toàn tin cậy, ủy nhiệm cho ông thay mặt chúng, giám sát thành phần “chuyên”, tức là tư lệnh của các quân, binh chủng cộng quân xâm lược!!! Ông Trần Độ là nhân vật chủ chốt trong huấn luyện, tẩy não đoàn quân xâm lược Hà-nội vào miền Nam Việt Nam. Ông cũng là nhân vật chủ chốt về lãnh đạo cái gọi là “binh vận” và “dân vận”. Nghĩa là chỉ đạo việc bịa chuyện để bôi đen nhân dân, quân lực và chính phủ miền Nam Việt Nam cùng lúc tô hồng cái chế độ khát máu ở miền Bắc Việt Nam do họ Hồ và bè lũ tiếm quyền thống trị.

   Những thanh niên nam nữ học sinh, công nhân, nông dân ở Bắc Việt Nam được huấn luyện về quân sự, nhưng phải nhờ bàn tay nhào nặn của ông Trần Độ họ mới trở thành những tên lính xâm lược khát máu. Tính người của họ biến mất, chỉ còn thú tính tàn bạo. Vì thế họ đã thản nhiên thọc lưỡi lê vào bụng những phụ nữ mang thai, những em bé bụ bẫm mới chập chững biết đi, những cụ già đầu bạc phơ… ở Huế (1968); pháo kích vào các trường học; phá các công trình kinh tế, văn hóa, tôn giáo của nhân dân Việt Nam ở miền Nam Việt Nam; chôn cơm thừa không cho các trẻ em vì chiến tranh xâm lược của cộng quân Hà-nội, bị lạc gia đình, viện lý do các em đó là ngụy (!); nhả đạn vào đại tá Hồ Ngọc Cẩn của miền Nam một cách thích thú tháng 4-1975; dí súng sát vào đùi trung úy quân lực VNCH, là Võ Văn Tưng, bắn gãy chân, chỉ vì sau 10 ngày học tập 10 bài chính trị, trung úy Võ Văn Tưng không chấp nhận bị cưỡng bức lao động chân tay (trung úy Tưng ở trại cùng trung tướng Huỳnh văn Cao và thiếu tá Nguyễn Thị Thủy)… và còn biết bao việc tàn bạo hèn hạ khác như trả thù các thương phế binh quân lực VNCH; phá nghĩa trang và san mồ mả của các liệt sỹ VNCH. Viết sách bôi nhọ tất cả các tướng lãnh VNCH dù còn sống hay đã hy sinh.

   Cộng quân Hà-nội được tướng Trần Độ huấn luyện lòng căm thù tất cả những gì là của miền Nam Việt Nam đến mức không chỉ quân đội VNCH mà cả nhân dân miền Nam nói chung, cho đến cả những công trình xây dựng, các cơ sở kinh tế, văn hóa và tôn giáo v.v… cho đến mồ mả của người đã chết (!!!) đều bị tiêu diệt, hủy hoại.

   Với thành tích đao phủ cực kỳ xuất sắc đó năm 1976, ông Trần Độ đã được gắn mề-đay Hồ chí Minh và vì thế mà được giao nhiệm vụ chỉ đạo công tác biến văn hóa văn nghệ thành phương tiện cải tạo tẩy não toàn dân Việt Nam. Ở nhiệm vụ mới này, ông Trần Độ không chỉ huấn luyện lòng căm thù, kích động thú tính của đoàn quân xâm lược vào miền Nam Việt Nam như trước tháng 4-1975, mà nhằm thực hiện âm mưu mới của cộng đảng Hà-nội, sau đại hội 4 (cuối 1976), là tiếp tục thi hành lộ trình của chủ nghĩa bành trướng thực dân đỏ Nga-xô. Vì thế, ông Trần Độ chỉ đạo cuồng tín hóa cả dân, cả lính của toàn Việt Nam, chuẩn bị cho cuộc chiến tranh bành trướng đỏ.
 
 
 

Trần Độ: anh hùng giải phóng dân tộc?
 

   Nhiều ngòi bút lớn lên trong phong cách “trồng con người mới XHCN” của Hồ chí Minh, đã quen đến mức thành quán tính, là tô hồng hiện thực, như “viện sỹ” tiến sỹ của Hà-nội, Nguyễn thanh Giang, đã vinh danh tướng Trần Độ – bạn vong niên của Nguyễn thanh Giang và bạn của bố vợ của Nguyễn thanh Giang (như Nguyễn thanh Giang khoe) – là anh hùng giải phóng dân tộc. Ngay đầu nửa cuối của năm 2002 này, Nguyễn thanh Giang đã bạo phổi tô màu rằng: “Cụ Trần Độ so với tất cả những anh hùng ở Việt Nam thì cụ hai lần anh hùng. Anh hùng giải phóng dân tộc và anh hùng đấu tranh cho tự do hạnh phúc của nhân dân cho công cuộc dân chủ hóa đất nước”. (Nghĩa là hơn cả Đức Thánh Trần, vua Quang Trung v.v… Quả là ngòi bút của “tiến sỹ Ba-đình Hà-nội” có khác, vừa đỏ lòm, vừa quen tự phong kiểu: “đảng ta là đỉnh cao trí tuệ”!!!)

   Trong chiến tranh chống thực dân Pháp (1946 – 1954) có thể tha thứ cho việc ông Trần Độ lẫn ông tiến sỹ của Hà-nội Nguyễn thanh Giang, đặc biệt Nguyễn thanh Giang còn ít tuổi… bị mơ hồ, không thấy rằng, kể từ khi Hồ dùng biện pháp rèn cán, chỉnh quân, đấu tranh chính trị để đoạt trọn vẹn và độc quyền lãnh đạo lực lượng võ trang (lính và công an) thì các thành viên trong Chính phủ Liên hiệp Kháng chiến, không là cộng sản, trên thực tế bị mất hết quyền. Rồi đến 1951, khi họ Hồ cho ra công khai tập đoàn cộng sản của hắn dưới cái lốt hiền lành và chất phác là “đảng Lao động”, tiếp đó là các chính sách thoái tô, giảm tô và cải cách ruộng đất, thì trong thực tế đấy là một thủ đoạn để làm cuộc đảo chính âm thầm. Chính phủ Liên hiệp đa đảng chỉ còn cái vỏ, còn nội dung là sự độc tài khát máu của Hồ và nhóm cộng sản thân cận của hắn. Công an và binh lính trở thành công cụ chuyên chính của Hồ để thực thi vũ trang bành trướng của chủ nghĩa thực dân đỏ. Và, cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc do Chính phủ Liên hiệp đa đảng lãnh đạo từ 1946 đến cuối 1951 đã bị Hồ và tay chân biến màu thành chiến tranh bành trướng của thực dân đỏ (hoặc, nghe cho có vẻ hàn lâm, gọi là chiến tranh ý thức hệ). Từ đó đẻ ra các cụm từ “bộ đội cụ Hồ”, “dân cụ Hồ”, “thiếu nhi cụ Hồ”, “ruộng đất cụ Hồ” v.v… Còn nội dung hành động của lực lượng vũ trang mà Hồ đề ra là: “Trung với đảng*, hiếu với dân”, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, kẻ thù nào cũng đánh thắng!” Phân tích nội dung hành động đó thì có nghĩa như sau:

 
1-   Trung với đảng: – tức trung với Hồ và các đầu lãnh cộng đảng chóp bu – là nhiệm vụ hàng đầu

2-   Hiếu với dân: Người lính nào mà chẳng có cha mẹ, có ai ở lỗ nẻ chui ra đâu, nên hiếu là đương nhiên, vì thế đối tượng dân chỉ có nghĩa là cha mẹ của người lính; một thứ đối tượng có vẻ cụ thể mà lại mơ hồ;

3-   Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành: Nội dung cụm từ này rất mơ hồ. Nghĩa là vì trung với đảng nên đảng bảo làm gì cũng phải hoàn thành, không được thắc mắc đúng sai, thiện ác; chỉ được tuân lệnh (của Hồ và đầu nậu chóp bu);

4-   Kẻ thù nào cũng đánh thắng: Đây cũng là một nội dung mơ hồ. Nó không dám khẳng định rằng phải đánh thắng kẻ thù của tổ quốc, của dân tộc. Phối hợp với cụm từ (1) tức trung với đảng, có nghĩa nó chỉ có nhiệm vụ đánh thắng kẻ thù của đảng mà thôi!!!


  Nội dung hành động cho lực lượng vũ trang này ra đời thì đấy cũng là nội dung hành động chủ yếu Hồ giao cho giới chức trong lực lượng vũ trang có tên gọi “chính trị viên” (từ cấp tiểu đoàn trở xuống) và “chính ủy” (từ cấp trung đoàn trở lên). Nói cách khác, “chính trị viên” và “chính ủy” là đại diện của đảng (tức Hồ và tay chân chóp bu) trong đơn vị vũ trang (tương ứng), có nhiệm vụ giám sát, lãnh đạo sao cho đơn vị vũ trang đó phải trung với đảng, phải hoàn thành bất cứ nhiệm vụ nào của đảng giao và phải đánh thắng bất cứ kẻ thù nào của đảng – chứ không phải của Tổ quốc hay dân tộc Việt Nam – Thí dụ như mới năm 2001 đây: cộng quân được điều động đi đàn áp đồng bào Thượng ở Tây Nguyên và đồng bào theo đạo Tin lành; năm 1958 cộng quân được điều động đi đàn áp và giết gần trọn vẹn đồng bào giáo dân thuộc Ba-làng (Nghệ-an); cũng năm 1958-59, cộng quân được điều đi giết cả già, trẻ, lớn, bé, phụ nữ mang thai của đồng bào sắc tộc Mèo ở hai huyện Phó-bảng và Mèo-vạc (Hà-giang), giết gần hai vạn người vì những người này theo đạo Tin-lành. Và, trước kia cộng quân đã được điều đi chém giết, xâm lược miền Nam Việt Nam; đi mở rộng chiến tranh qua Căm-bốt v.v… bất cần đúng hay sai.

   Nhưng, khi Hồ và những kẻ nối nghiệp hắn phát động chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam, vi phạm hiệp định Genève 1954 về Việt Nam, mà chính chúng đã long trọng ký kết trước quốc tế, thì không thể nói rằng Trần Độ mơ hồ được!!!

   Cuộc chiến đó, chỉ có kẻ vừa mù vừa điên mới cho là chiến tranh giải phóng. Vì khi ấy miền Nam Việt Nam là dưới sự lãnh đạo của chính phủ của cụ Ngô Đình Diệm, một chính quyền dân cử, bầu bán tự do được quốc tế và cả tập đoàn Hồ chí Minh thừa nhận. Đời sống vật chất và tinh thần của các tầng lớp nhân dân Việt Nam, ở vĩ tuyến 17, vào đến Cà-mau, được cải thiện và nâng cao hơn hẳn rất nhiều so với miền Bắc Việt Nam, do họ Hồ cai trị, theo kiểu “đảng cử, dân bầu”, độc tài đảng trị.

   Sau 1954, có mù thì cũng thấy miền Bắc Việt Nam do họ Hồ quản lý thực tế là thoát khỏi ách thực dân Pháp để nằm trong cùm kẹp của thực dân đỏ. Thân phận người dân còn khốn nạn gấp trăm lần thời thực dân Pháp cai trị. Chết và bị tù cũng gấp ngàn lần hơn thời Pháp thuộc. Chiến tranh đã ngưng mà họ Hồ và chân tay (trong đó có Trần Độ) còn cho giết và tù đày 5% trong số 14 triệu dân số nông dân miền Bắc Việt Nam; tù đày, giết, làm nhục hàng vài trăm ngàn cán bộ, viên chức các cấp của Chính phủ Liên hiệp đã có công kháng chiến chống Pháp; bắt giam, cô lập, hạ nhục những trí thức còn có lòng tự trọng, còn lòng yêu nước, số còn lại bị vô liêm sỉ hóa qua chỉnh huấn để trở thành trí nô; lưu đày, giết gần như trọn vẹn những nhà công thương và cướp hết tài sản, công cụ sản xuất và cả quyền sản xuất chuyên ngành của họ (chuyện “vua lốp” kéo dài đến tận thập niên 90 là một điển hình). Nghĩa là họ Hồ đã vô sản hóa trọn vẹn miền Bắc Việt Nam. Tất cả đều là nô lệ của thực dân đỏ. Trên đồng thì nông dân phải thay trâu bò cày ruộng. Nhà máy thì công nhân phải dùng cơ bắp là chính. Mọi tầng lớp nhân dân, viên chức đều phải đi sưu một năm 3 tháng. Lao động thô sơ và cực nhọc được đề cao là biện pháp thuần dưỡng toàn dân. Hủy bộ tư pháp, bỏ khoa luật ở trường đại học và cai trị bằng sắc lệnh. Trong lúc nhà tù mọc như nấm, nhân dân thường trực ăn độn quanh năm, nông dân đói thường trực, chết đói định kỳ, toàn dân không có một tí quyền gì từ đi lại, cư trú, ngôn luận, tín ngưỡng, bầu cử ứng cử cho đến cả hôn thú… (vì tụi cộng sản can thiệp đến cả chuyện yêu đương, sinh đẻ của nhân dân), thì các cơ sở, dịch vụ nhằm thỏa mãn sự ăn tiêu sa đọa của họ Hồ và chân tay (trong đó có Trần Độ) được tăng cường và phổ cập (vợ của tướng Trần Độ từng là lãnh đạo cao nhất của khu các cửa hàng Vân-hồ (Hà-nội), là nơi cung cấp đặc biệt theo giá rẻ (nghĩa là bù lỗ) cho hàng quan lại đỏ trung cao).

   Thời gian mà nông dân miền Bắc trong bàn tay họ Hồ phải làm trâu kéo cày, thì nông dân miền Nam có máy cày, bơm máy, thuyền đuôi tôm cũng gắn máy chạy trên kênh lạch.

   Thời gian mà sinh viên, học sinh ở miền Nam được trợ cấp học hành, các tiệm cơm rẻ tiền chỉ phải mua thức ăn, còn cơm ăn thoải mái nhưng rất vệ sinh, ngon lành mọc lên để giúp người còn khó khăn, thì sinh viên, học sinh miền Bắc, trong tay họ Hồ sống như nô lệ, lúc nào cũng đói để dễ huấn luyện, dễ vô liêm sỉ hóa. Và 3 tháng hè thì phải làm sưu dịch dưới mỹ tự “lao động nghĩa vụ XHCN”.

   Những việc nói trên, trước 1975 Nguyễn thanh Giang không có điều kiện so sánh; nhưng sau 1975 mà vẫn không thấy ra được thì đúng là trí ngủ. Còn trung tướng cộng quân Trần Độ không thể nói là không biết vì từ cuối 1960 đã lãnh nhiệm vụ phó chính ủy cộng quân Hà-nội vào xâm lược miền Nam Việt Nam.

   Trần Độ là một trong số gần 70 tên cộng sản chóp bu từ thuở 1960, nên coi sứ mạng xâm lược miền Nam Việt Nam, tàn sát nhân dân miền Nam Việt Nam theo lộ trình bành trướng thực dân đỏ là chiến tích anh hùng và được họ Hồ gắn mề-đay như xưa kia thời Hai Bà Trưng, tướng giặc Mã Viện đã tàn sát và xâm lược Việt Nam cũng được lũ vua quan phương Bắc coi là anh hùng và khen thưởng vậy.

   Trước tháng 4-1975, tụi cai trị Ba-đình (Hà-nội) đã đành, còn một số dân nào đó ở miền Bắc Việt Nam coi hành động xâm lược của Trần Độ là anh hùng giải phóng vẫn tạm tha thứ được, vì họ bị nhồi sọ sản phẩm tuyên truyền đỏ và họ bị mù thông tin. Nhưng, đến tận nửa cuối của năm 2002 này mà một người luôn căng biển “viện sỹ, tiến sỹ” (dù là của cộng sản Hà-nội chế biến) như Nguyễn thanh Giang, tự phong cho mình là chiến sỹ hàng đầu đấu tranh cho dân chủ hóa đất nước; muốn hòa hợp toàn dân Việt Nam – cả trong và ngoài nước – “xóa bỏ hận thù, quên quá khứ” để hướng về tương lai, nhưng đặc biệt lại tự cho phép mình nhớ cái quá khứ đẫm máu dân Việt Nam ở miền Nam Việt Nam của Trần Độ để thổi lên thành anh hùng giải phóng dân tộc!!!

   Nếu Nguyễn thanh Giang nhớ lại quá khứ chiến tích xâm lược miền Nam Việt Nam của Trần Độ, gây nên biển máu núi xương và biết bao tang thương cho nhân dân cả hai miền Nam Bắc Việt Nam, và vinh danh là anh hùng giải phóng dân tộc thì, có nghĩa trong đầu Nguyễn thanh Giang vẫn coi QLVNCH, coi chính quyền dân cử của miền Nam Việt Nam, nhân dân miền Nam Việt Nam là ngụy (tức Việt gian) như họ Hồ và bè lũ thân cận (trong đó có Trần Độ) đã gán ghép như vậy! Tập thể người Việt tị nạn cộng sản ở hải ngoại hiện nay hầu hết là cái thành phần “ngụy” ấy và con cháu của họ đấy!!!

   Nguyễn thanh Giang phát biểu bằng cả nói lẫn viết cái lối “tư duy” hủ lậu và vẫn đậm màu cuồng tín như giới chức, thành phần được ưu ái của chế độ Hồ chí Minh từ 1975 trở về trước vậy (trong khi bao thanh niên trong trắng của miền Bắc bị tẩy não, bị lùa vào đạo quân xâm lược dưới quyền nhào nặn của tướng Trần Độ để “sinh Bắc tử Nam”, chứ đâu được ăn học thành tiến sỹ và là bạn thân của… Trần đức Lương, của Trần Độ).

   Hiệp định Genève 1954 về Việt Nam qui định cho họ Hồ tạm quản lý miền Bắc Việt Nam, từ vĩ tuyến 17 trở ra, và sau hai năm sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do cả hai miền để nhân dân được tự do chọn người đại diện của mình. Thế nhưng, ngay khi thi hành hiệp định Genève thì họ Hồ đã chủ động vi phạm. Cho dù Trần Độ không kể cho Nguyễn thanh Giang, thì ngay trên báo chí cộng sản hiện nay cũng dần dần lòi đuôi, như việc năm 1954, cộng sản tổ chức tiễn lực lượng tập kết ra Bắc do tàu biển của Ba-lan (cộng sản) chở giúp. Nhưng, Lê Duẩn lên tàu buổi trưa thì tối có xuồng đón quay lại bờ để tiếp tục chỉ đạo chôn cất vũ khí, phân tán nằm vùng, xây dựng cơ sở, thâm nhập cơ quan dân cử, công quyền của miền Nam để phá hoại, khủng bố. Hồ tạm quản lý miền Bắc Việt Nam vậy mà hắn tự do giết nông dân (5%), bần cùng và vô sản hóa nông thôn bằng cái gọi là cải cách ruộng đất”; loại bỏ và giết những người có tâm huyết với đất nước, có công kháng chiến chống Pháp bằng cái gọi là “chấn chỉnh tổ chức”; cô lập, làm nhục, loại bỏ những trí thức với đúng nghĩa trí thức để chỉ còn lại những “chuyên viên các loại” đầu hàng, bị vô liêm sỉ hóa thành trí nô bằng cái gọi là “cách mạng văn hóa tư tưởng” và cuối cùng là vô sản hóa thành thị bằng cái gọi là “cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh”. Kể từ đó, miền Bắc Việt Nam được chia thành: a) nhân dân các giới trở thành nô lệ và hoàn toàn trở thành tài sản của họ Hồ (cụm từ “dân cụ Hồ”, “đất nước cụ Hồ”, “gạo cụ Hồ”, “hạt muối cụ Hồ” v.v…); đảng cộng sản của Hồ núp dưới tên “đảng Lao động” thực chất là một tổ chức mới: gần như trọn vẹn những người vì lý tưởng gia nhập cộng sản bị thủ tiêu, loại bỏ đảng viên ở nông thôn là lũ “rễ tố láo” – tức vô sản lưu manh làng xã. Đảng viên trong thành thị và lực lượng vũ trang, viên chức còn tồn tại sau rèn cán, chỉnh quân, đấu tranh chính trị, cải cách ruộng đất, chấn chỉnh tổ chức, các mạng văn hóa tư tưởng, cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh thực tế đã bị thoái hóa thành Việt gian, công cụ bành trướng của thực dân đỏ mà Hồ là tên Việt gian đầu nậu. Hoạt động của chúng không vì quyền lợi của tổ quốc và nhân dân Việt Nam mà tất cả là vì mục tiêu chiến lược của thực dân đỏ. Vì thế, theo lệnh Hồ, năm 1956 Ung văn Khiêm ký giấy dâng đất dâng biển cho Tàu cộng và năm 1958 Phạm văn Đồng lại khẳng định lại sự dâng đất, dâng biển đó. Và, năm 1959 Hồ cho ra Hiến pháp mới thay thế Hiến pháp 1946 của Quốc hội Liên hiệp, không thèm trưng cầu dân ý (vì tất cả là nô lệ rồi) và hắn tổ chức lại nhân sự, công khai thi hành việc bành trướng thực dân đỏ vào miền Nam Việt Nam. Hồ cho mở đại hội cộng đảng lần 3 (1960) và Trần Độ được Hồ lựa chọn là 1 trong gần 70 ủy viên trung ương đảng và cử vào chỉ đạo việc thú tính hóa đoàn quân xâm lược gồm nô lệ từ miền Bắc đưa vào cộng với tụi nằm vùng sẵn ở trong Nam và những người dân miền Nam vì thiếu thông tin và nhẹ dạ chính trị mà bị dụ khị.

   Sự thành công của Trần Độ trong công cuộc xâm lược miền Nam Việt Nam phải nói là có sự góp sức của nước cờ siêu cường và cái gọi là tầng lớp trí thức hoang tưởng, tham vọng chính trị mơ hồ cũng như những ngòi bút, cơ quan truyền thông cơ hội và thiếu trung thực và thiếu khả năng phân tích đúng sai. Bản thân họ mơ hồ và làm lan truyền bệnh dịch mơ hồ đó sang quảng đại quần chúng. Phải sau tháng 4-1975 người ta mới thức tỉnh thì đã muộn: Trần Độ đã chụp cái ách cộng sản lên đầu lên cổ nhân dân miền Nam Việt Nam. Và, thế là giã từ với cái ảo để quan lại với cái thực thì nào ngờ tất cả cái thực (nhà cửa, tài sản, cuộc sống tự do, no ấm v.v…) đã bị trung tướng, “phó chính ủy quân giải phóng miền Nam” là Trần Độ cùng đồng chí chiếm giữ trọn vẹn. Và, chỉ còn cách ra đi để tìm lại cái đã mất, chấp nhận cứ 3 người ra đi thì có thể một người phải nằm lại làm mồi cho cá; chấp nhận để vợ, con, chị, em có thể bị cướp biển cưỡng hiếp; chấp nhận có thể ăn thịt bạn đồng hành bị chết để khỏi chết đói. Tổ tiên ta đã dạy:

“Miếng ngon nhớ lâu, đòn đau nhớ đời”

   Vậy mà chưa ấm chân nơi lưu vong, đã có kẻ lớn tiếng gọi quên (trong khi kẻ địch lúc nào cũng nhớ kể cả “nhà chống đối nổi tiếng” là Nguyễn thanh Giang). Điều khó hiểu là những người tự nhận trí thức trẻ, được một me-xừ, bôi bác lý do thực vì sao lưu vong ở Nga, tự tô vẽ thành người của nhóm “xét lại chống đảng”, cho trí thức trẻ đi tàu bay giấy thành “những thành phần tiên tiến trong giới trí thức trẻ”, chỉ vì cái nhóm người này thiếu thông tin trung thực, thiếu vốn sống thực về cộng sản nên đã “đồng tâm nhất trí tổ chức lễ tưởng niệm cụ (?) Trần Độ tại Toronto…”!!! Có nghĩa trí thức trẻ ở hải ngoại không tưởng niệm Trần Độ là không tiên tiến (?). Đúng là giọng lưỡi từ một lò mà ra! Chắc là vì “cụ” đồ tể Trần Độ đã buông dao nên thành Phật… thủ!
 
 

Trần Độ: anh hùng đấu tranh cho tự do hạnh phúc của nhân dân cho công cuộc dân chủ hóa đất nước???
 
 

   Ông Trần Độ là ủy viên trung ương cộng đảng từ khóa 3 (1960), là lúc số ủy viên trung ương chưa tới 70 và ông ta giữ cái ghế đó liên tục 5 khóa (từ khóa 3 đến hết khóa 7). Nghĩa là ngay từ 1960, ông Trần Độ đã phải hiểu rõ rằng con đường bước vào trung ương của ông ta diễn ra trong bầu cử mất dân chủ và không đúng điều lệ cộng đảng ghi trên giấy trắng mực đen. Nội bộ của cái đảng đó với số lượng hạn hẹp của đại biểu được cho dự đại hội không có quyền ứng cử và đề cử, mà chỉ được phép bầu đúng như trên (tức Hồ) ra lệnh – được diễn đạt tế nhị là “Bác và trung ương cũ giới thiệu”.
 

  Từ đó – tức đại hội 3 (1960) cho đến đại hội 4 (cuối 1976), trong 16 năm có thấy Trần Độ đấu tranh cho dân chủ của ngay nội bộ đảng của Trần Độ đâu. Chẳng những thế Trần Độ còn hãnh diện được hưởng lợi trong cái mất dân chủ đó. Và, Trần Độ hãnh diện và đến nay vẫn hãnh diện đã được cử vào miền Nam Việt Nam để tổ chức khủng bố, chém giết nhân dân miền Nam Việt Nam, phá hoại công cuộc xây dựng dân chủ tự do hạnh phúc của nhân dân miền Nam Việt Nam. Trần Độ hành động một cách tự giác, rất tích cực đúng như Nguyễn thanh Giang thú nhận rằng: “Trần Độ là người có công nhất xây dựng NGAI VÀNG” cho tụi cộng sản chóp bu hiện nay.

   Cái NGAI VÀNG đó được xây bằng gì, cái nhóm gọi là “trí thức trẻ” ở Toronto có biết không?


   Đó là hàng chục triệu người Việt Nam bị chết thảm khốc vì chiến tranh xâm lược, mà ngay quân lính xâm lược dưới trướng Trần Độ đến nay vẫn còn bị coi là mất tích hàng hơn 300 ngàn; hàng triệu người miền Nam bị tù đày và phải bỏ xác lại nơi tù đày cũng cả trăm ngàn; hàng triệu gia đình bị đuổi đi vùng hoang hóa cho chết dần chết mòn; hơn 2 triệu người liều mạng vượt biển đi lưu vong, chết trên biển gần nửa triệu cộng với biết bao bà mẹ và các em nhỏ tuổi có khi độ lên 10 mà phải chịu đựng lũ cướp biển Thái-lan hiếp tập thể cho đến chết, nếu có sống sót thì như thế nào, các nhà “trí thức trẻ” có biết không? (loại trừ tụi con em của tụi cộng sản du học). Số phận các thương phế binh quân lực VNCH hiện nay như thế nào? Đó là những người đã đem máu thịt của mình để bảo vệ cho những người mẹ của cái nhóm “trí thức trẻ” đó được yên ổn khỏe mạnh, được sinh đẻ “mẹ tròn con vuông” để nay ăn học thành trí thức thì… buồn thật, nhất là cho những bà mẹ mang nặng, đẻ đau và những người cha bị làm nhục trong nhà tù cộng sản và v.v…

   Tất cả mọi tiêu cực, từ nếp sống văn hóa, đạo lý làm người, truyền thống dân tộc v.v… cho đến tài sản thiên nhiên, dân sinh, dân quyền của Việt Nam hiện nay bị tàn phá hủy hoại, xuống cấp v.v… đều có Trần Độ là “người có công nhất” góp phần như Nguyễn thanh Giang thú nhận.

   Đến đại hội 4 (cuối 1976), vì là kẻ “có công nhất” như thế, nên Trần Độ được mề-đay Hồ chí Minh và vẫn được đứng trong số 101 kẻ đầu lãnh cao nhất của cộng đảng – tức ông chủ lớn của cả hai miền Nam và Bắc Việt Nam.

   Hình ảnh mất dân chủ trong cái đại hội 4 này thật là điển hình (có ông Gorbachev dự). Lần đầu tiên, bị ảnh hưởng cởi mở của Gorbachev, gần 1200 đại biểu, đại diện cho hơn 1 triệu đảng viên, đã thử ứng cử, đề cử và phân tích thành tích của danh sách do trên đề cử (tức ra lệnh bỏ phiếu) liền được Lê Duẩn, có Lê đức Thọ và Trần quốc Hoàn (bộ trưởng công an) tháp tùng, đến từng tổ đại biểu để răn đe đại ý “ai có thắc mắc xin ghi âm sẽ giải quyết sau” “phiếu bầu của mỗi người sẽ phải lưu lại để cho Ban bảo vệ đảng nghiên cứu. Và, sau đó gần 1200 đại biểu được cho diễn tập bầu thử, đến lần thứ 3 mới đạt yêu cầu của “trên”. Nghĩa là đúng cái danh sách 101 người đã được Lê Duẩn – Trường Chinh thỏa hiệp lựa chọn – trong đó đương nhiên có tên Trần Độ. Thế là đại hội chỉ có diễn văn khai mạc, diễn văn chào mừng của vài đoàn “đảng bạn” và diễn văn bế mạc hoàn toàn không bàn thảo đường lối, chính sách, vì tất cả thời gian là dành cho tập dượt bầu cho đúng ý của “trên”.

   Thuở ấy, đến đứa trẻ ở Hà-nội cũng biết chuyện này nên dù không được nghe Trần Độ kể lại thì chắc chắn Nguyễn thanh Giang cũng phải biết (vì là trí… thức XHCN rồi).

   Từ đó cho đến hết khóa 7 (tức là 3 khóa nữa), có ai thấy Trần Độ nói nửa lời để đấu tranh cho dân chủ cho ngay cái số gọi là đại biểu dự đại hội đâu. Vì sao? Vì Trần độ vẫn là kẻ thủ lợi trong cái cơ chế độc tài mất dân chủ đó!

   Một người không dám mảy may đấu tranh bảo vệ dân chủ cho ngay cái nội bộ đảng của mình, cho việc thi hành đúng điều lệ của đảng trong chiều dài của 5 khóa đại hội, dù bằng hình thức tiêu cực là “cáo lão hồi hưu”. Chỉ tự áiquê với đồng đảng khi bị loại ở khóa 8, mặc dù thế, Trần Độ vẫn được tặng cho món quà là Phó chủ tịch quốc hội, theo công thức “đảng cử dân bầu”. Có thấy Trần Độ… từ chối đâu vì ít nhiều vẫn thủ lợi trong việc mất dân chủ đó. Phải chờ bị đuổi khỏi đảng mà vẫn còn nuối tiếc với những ngôn ngữ rất ấu trĩ của người làm công tác chính trị gần suốt cuộc đời, rằng: “… vẫn tự hào là người giữ nhiều chức vụ cao, thâm niên đảng, được nhiều huân chương, huy chương, là siêu công dân, công dân loại một” (vẫn còn mê cái xã hội miền Bắc Việt Nam mà họ Hồ chia xã hội thành 13 đẳng cấp!!!) Từ đó mới giận hờn với “đảng”!

   Đã gọi là trí thức thì phải biết suy nghĩ đứng đắn, dù già hay trẻ – nhất là “trẻ tiên tiến”. Vậy thử nghĩ xem một con người còn mê mẩn cái xã hội bị chia thành 13 đẳng cấpsuốt 28 năm khi được hưởng lợi thì ngậm miệng như hến, như thế có thể nào là kẻ thực tâm đấu tranh cho dân chủ, tự do, hạnh phúc của nhân dân không (?), hay là chỉ hc lại võ của họ Hồ thuở 1945 với mồi câu là độc lập, tự do, hạnh phúc, nhờ đó mà cướp được quyền cai trị để thiết lập nên một chế độ độc tài khát máu nhất trong lịch sử Việt Nam, kinh hoàng hơn cả thời Bắc thuộc lẫn Pháp thuộc!!! Và, từ 1960 trở đi, Trần Độ là người “có công nhất” trong việc sử dụng cái mồi câu khác của họ Hồ “không gì quý hơn độc lập tự do” và nhiều mồi khác nữa như “đoàn kết dân tộc” v.v… để câu những trí thức – cả già cả trẻ – như Trịnh đình Thảo, Nguyễn hữu Thọ, Huỳnh tấn Phát, Lâm văn Tết, Dương quỳnh Hoa, Trương như Tảng, Huỳnh tấn Mẫm, Lữ Phương, Lê văn Hảo, anh em Hoàng phủ Ngọc Tường, Phan lạc Tuyên, Trần bửu Kiếm và v.v… để hoàn thành việc bành trướng thực dân đỏ vào miền Nam Việt Nam, đổi tên thành phố Sài-gòn thành Hồ chí Minh theo kiểu xưa kia Mã Viện chôn cột đồng vậy. Và, miền Nam trước và sau tháng 4-1975 khác biệt thế nào, có tự do, hạnh phúc, dân chủ không (?), dù không là trí thức, một chữ bẻ làm đôi không biết cũng vẫn hiểuphân biệt được. Vì thế, biết bao em nhỏ tuổi chưa đến 18, ít học cũng tự giác tập hợp đứng lên chống Trần Độ và bè lũ. Biết bao em nhỏ như vậy bị giết và chôn vùi tuổi thơ trong các cái gọi là “Trại Cải Tạo”. Những người ít học nhưng có lòng ấy không hề nghĩ đến trả thù khi Trần Độ thất thế nhưng cũng không vô liêm sỉ và mù quáng đến mức tưởng niệm Trần Độ như một anh hùng dân tộc!!! Giải phóng. Đấy mới thực sự là những bậc trí giả tiên tiến đại trượng phu.
 
 

Kết luận
 

   Nếu quả thật Trần Độ thực lòng đấu tranh cho tự do, hạnh phúc và dân chuû của nhân dân thì tại sao Trần Độ không lên tiếng bảo vệ khi nông dân Thái Bình vùng lên chống tụi cường hào đỏ, vì Trần Độ cũng là người Thái Bình và dân Thái Bình bất hạnh nhất vì phải đóng góp số lượng lớn nhất toàn miền Bắc Việt Nam về chồng, con, anh em để Trần Độ lùa vào “đại lộ sinh Bắc tử Nam”. Sau vụ đó, bọn đầu nậu Ba-đình đỏ cho bắt hàng trăm người bị coi là cầm đầu vụ nổi dậy đưa đi thủ tiêu ngầm (bà Dương thu Hương đã lên tiếng tố cáo). Hầu hết họ là cựu chiến binh dưới trướng Trần Độ, có thấy Trần Độ lên tiếng đâu (!). Và tiếng nói chỉ còn phều phào trong vụ bọn họ Nông dâng đất dâng biển cho Tàu cộng, đâu có đanh thép như luật sư Lê Chí Quang hay đau xót như cụ Đỗ Việt Sơn. Có lẽ vì lý do đó mà bà Dương Thu Hương – cũng người Thái Bình, cựu thanh niên xung phong – không thấy xuất hiện bên nhóm của Trần Độ – Nguyễn thanh Giang. Và bà Dương Thu Hương còn nhận xét “trí thức mang trái tim chó” (rất có thể nhằm vào kẻ tô màu cho Trần Độ thành hai lần anh hùng). Và, điều quan trọng nữa là phần lớn người dân Thái Bình thờ ơ với trò làm mình, làm mẩy của Trần Độ vì không còn được thủ lợi trong trò mất dân chủ nữa, vì thế mới chống.

   Xin được chia xẻ kinh nghiệm về thế giới cộng sản với các “trí thức trẻ tiên tiến”, rằng kẻ nào lớn tiếng khóc và lo ma chay cho “lãnh tụ” năng nổ nhất là kẻ âm mưu thay chỗ của “lãnh tụ”. Thí dụ: Staline khóc Lénine; Malenkov khóc Staline; Andropov khóc Bre-zơ-nép; Tchecnenko khóc Andropov và Gorbatchev khóc Tchecnenko. ở Việt Nam thì Lê Duẩn khóc Hồ; Trường Chinh khóc Lê Duẩn; Nguyễn văn Linh khóc Trường Chinh!

   Cho nên cần suy nghĩ về những giọt nước mắt cá sấu của những kẻ luôn tự đề cao, giới thiệu về “cái tôi” cả trong… điếu văn dành cho người khác!
 
 

oo00000oo







   Ông Trần Độ chết đi là bớt được một cái gai trong mắt của bè lũ Nông đức Mạnh hiện nay. Tuy xuất phát vì tự ái bởi bọn hậu sinh coi thường, đá đít kẻ “khai quốc công thần” của chế độ (cộng sản khát máu) nên ông Trần Độ phê phán tụi Ba-đình đỏ ngày càng gay gắt kể từ lúc mất ghế trong khóa 8, rồi bị đuổi khỏi đảng và đỉnh cao, là bị chặn bắt tịch thu cuốn nhật ký thì ông mới thốt ra rằng cái chế độ đó còn tàn bạo hơn thời Tần thủy Hoàng hay Hitler! Tuy là tự ái cá nhân nhưng do ông là “người có công nhất” nên có tác dụng vạch mặt chế độ (Bởi nếu không vì tự ái cá nhân mà vì lý tưởng đấu tranh cho dân tộc thì đâu phải uất ức phát bịnh mà chết, mà càng bình tĩnh, sáng suốt đấu tranh).

  Ủng hộ ông Trần Độ chống chế độ Ba-đình đỏ hiện nay là rất nên làm và cần phải làm. Nhưng ông ta chưa xứng đáng để được tưởng niệm, nhất là đối với cộng đồng người Việt tị nạn cộng sản ở hải ngoại, đang có biết bao người xứng đáng cần được tưởng niệm long trọng như các liệt sỹ Nguyễn Khoa Nam, Lê Văn Hưng, Trần Văn Hai, Hồ Ngọc Cẩn v.v… Trần Văn Bá, Lê Quốc Quân, Hồ Thái Bạch, Hoàng Cơ Minh… Cuộc tưởng niệm Trần Độ ở Toronto đã cho cộng đồng người Việt tị nạn cộng sản ở hải ngoại nhận diện được mấy bộ mặt “thành phần thứ 3” ở miền Nam Việt Nam trước 1975, đến nay đầu đã muối tiêu vẫn chưa khỏi bệnh u mê đi hàng hai nặng mùi cơ hội.

   Có một điều cũng cần lưu ý khi đọc tin trên một số báo chí thuộc loại cơ hội, cố tình bóp méo sự thật. Thí dụ: tờ Thông luận, đăng bài của Nguyễn thanh Giang về làm tang lễ cho Trần Độ, họ cũng biết Trần Độ là người thuộc loại có công nhất trong cuộc xâm lăng, chém giết và tàn phá miền Nam Việt Nam, nên trong phần tóm tắt tiểu sử của Trần Độ, tòa soạn Thông luận cố tình bịa rằng năm 1974 Trần Độ đã rời quân đội, ra Hà-nội nhận công tác khác, để tránh cho Trần Độ cái tội lãnh đạo cuộc xâm lăng miền Nam cho đến tháng 4-1975. Còn một vài tờ báo khác ở Mỹ thì đưa tin một chiều trong mục diễn đàn, chỉ đăng các bài khóc lóc, suy tôn Trần Độ của mấy anh cơ hội chủ nghĩa hoặc khù khờ thông tin, còn biết bao bài nói sự thật về Trần Độ thì… lờ đi.
 
 

oo00000oo







   Những người trong quốc nội hiện nay cần được hết lòng ủng hộ cả vật chất cả tinh thần phải là Lê Chí Quang, Phạm Hồng Sơn, Nguyễn Vũ Bình, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Khắc Toàn (đây mới đúng là lớp trẻ tiên tiến); các linh mục Nguyễn Văn Lý, Nguyễn hữu Giải, Phan văn Lợi; các Hòa thượng Huyền Quang, Quảng Độ, Trí Siêu, Tuệ Sĩ… Cụ Lê Quang Liêm, bác sỹ Nguyễn Đan Quế và giáo sư Nguyễn Đình Huy v.v…

   Và, xin đừng quên những người còn sống như anh hùng Lý Tống, bà Nguyễn Thị Ngọc Hạnh.

   Nếu có vinh danh tưởng nên vinh danh những người tổ chức biểu tình đòi John Kerry đưa ra Thượng viện Mỹ đạo luật nhân quyền cho Việt Nam, trong đó Hội cao niên ở Louisiana có cụ đã 97 tuổi còn góp tiền góp sức rất tích cực, hoặc đã hơn 80 tuổi như cụ Phan Vỹ còn đi tận Boston tham gia biểu tình nhiều ngày. Và còn biết bao người, bao hội đoàn gần 30 năm nay đều đặn bỏ tiền túi, công sức đấu tranh cho quyền lợi của nhân dân Việt Nam quốc nội. Sự lặng lẽ đấu tranh bền bỉ đó có hiệu quả thiết thực hơn Trần Độ – Nguyễn thanh Giang rất nhiều. Vì, chính sự đấu tranh đó đã đưa Trần Độ – Nguyễn thanh Giang… thoát ra ẩn số.

   Tập đoàn Nông đức Mạnh hiểu rõ hơn ai hết sức mạnh đấu tranh từ hướng nào giáng lên đầu bọn chúng. Cho nên chúng đã đẻ ra các chính sách đồng bộ về kinh tế, văn hóa tư tưởng… và nhiều tổ chức để đối phó với sự đấu tranh bền bỉ của cộng đồng người Việt tị nạn cộng sản ở hải ngoại; tìm cách kéo lệch hướng đấu tranh bằng những thông tin sai lệch do bọn nằm vùng, cơ hội đi hàng hai truyền bá. Còn ở trong nước, cái lực lượng mà chúng sợ chính là những vị như linh mục Nguyễn Văn Lý, giáo sư Nguyễn Đình Huy, luật sư Lê Chí Quang, nhà báo Nguyễn Vũ Bình, bác sỹ Phạm Hồng Sơn, anh Nguyễn Khắc Toàn, các Hòa thượng Huyền Quang, Quảng Độ v.v…, Cụ Lê Quang Liêm, các linh mục Phan Văn Lợi, Nguyễn Hữu Giải và v.v… Còn Trần Độ chưa hề mở miệng nói đến tội ác cụ thể của chế độ cộng sản, chí ít cũng như Khrút-sốp phát biểu trong đại hội 20 của đảng cộng sản Nga-xô (2-1956) mà chỉ đề xuất những cách chữa chạy thử công cỗ máy độc tài cộng sản mà Trần Độ từng đóng góp “có công nhất” để kiến tạo ra nó. Chỉ cần động não một chút sẽ thấy sự chống đối của ông Trần Độ xuất phát từ quyền lợi của Tổ quốc và nhân dân hay là từ sự tự ái cá nhân.

   Từ sau khi họ Hồ thực hiện công cuộc: “Trí, phú, địa, hào – Đào tận gốc, trốc tận rễ” nhằm đảo chánh Chính phủ Liên hiệp và Quốc hội khóa 1, thanh lọc những đảng viên cộng sản vào đảng vì lý tưởng, thì đảng cộng sản Việt Nam thực chất là một tổ chức Việt gian, công cụ của bá quyền đỏ.

   Qua thanh lọc, kết nạp mới từ khóa 4 (1976) cho đến nay thì tính cách Việt gian trong cộng đảng Việt Nam hoàn toàn thuần nhất. Thí dụ cụ thể là trong vụ biên giới Việt-Trung vừa qua, người tố cáo đầu tiên và mạnh mẽ nhất là luật sư lê Chí Quang (ngoài đảng) rồi tiếp theo là những cá nhân, hội đoàn ở quốc ngoại. Số trong nước rất hiếm, lẻ tẻ vài cụ già dù là đảng viên cộng sản lâu năm nhưng chẳng còn tí quyền lực gì (ngay cả quyền tự do ứng cử và bầu cử). Đặc biệt hai triệu đảng viên cộng sản đều câm hơi, lặng tiếng nên đã tự lộ diện là lũ Việt gian bán nước. Cho nên ai còn ở trong cộng đảng, xin gia nhập cộng đảng, còn luyến tiếc cái thẻ đảng đều là lũ Việt gian mà tội ác ở mức độ nặng nhẹ khác nhau mà thôi.

   Vì vậy, đấu tranh cho tự do, hạnh phúc của nhân dân và dân chủ hóa đất nước bắt buộc phải nhổ tận gốc cái nguyên nhân mất tự do, hạnh phúc, dân chủ. Đó là:
 
 

1. Cái gọi là tư tưởng Hồ chí Minh;

2. Đảng Việt gian mang tên cộng sản;

3. Công cụ của đảng Việt gian là cái chính phủ cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.

4. Lũ nằm vùng, cơ hội chủ nghĩa, chủ hàng ở hải ngoại. Mà cụ thể chúng lợi dụng cái chết của Trần Độ để hòa đồng trắng đen, gây chia rẽ trong cộng đồng người Việt tị nạn cộng sản ở hải ngoại hiện nay là một thí dụ.


 

Ngày 06–09 –2002
 

Chú thích:

*  Khi Hồ còn sống, khái niệm “đảng” tức là Hồ.
   Khi hắn chết, khái niệm “đảng” có nghĩa là nhóm trong chính trị bộ (Tr. 3).

www.hon-viet.co.uk 
 
 

TAY AI ÐÃ VẤY MÁU ÐÀO?

Làm truy điệu cho tướng cộng sản Trần Ðộ ??

New articles - Những bài mới:



Lịch Sử Cận Ðại dưới lăng kính PTC  (Ðại Dương)
Ðầu Cơ Chính Trị  (Nguyễn Chánh Tâm)
Những Ðứa Con Vô Thừa Nhận  (Nguyên Thanh)
Bài viết về tướng CS Trần Ðộ  (LS. Nguyễn Văn Chức)
Thưa chuyện với ông Phạm Thanh Chương  (Ðại Dương)

Oan hồn trên xứ Huế  (Ngô Xuân Hùng)
Ðại Lộ Kinh Hoàng - Quảng Tri  (Trần Ðức)
Ðấu Tố Phản Ðộng  (Nguyễn Hương)
Hồi Ký của Người Lính Già  (Người Lính Già)

Trò chơi nhập nhằng: "Cờ Vàng, Cờ Ðỏ"  (Lý Tuấn)
Công Thì Thưởng, Tội Thì Trừng  (Nguyễn Chánh Tâm)
Những kẻ cố tình đánh tráo lịch sử  (Ðại Dương)
Những sự thật về ông Trần Ðộ?  (Việt Thường, Nam Nhân, Lý Tuấn)
Làm truy điệu cho tướng CS Trần Ðộ?  (Lý Tuấn)
Chớ sỉ nhục người Việt tỵ nạn cộng sản  (Ðại Dương)
Ôi, đáng thương và đau đớn thay!  (Tha Hương)
Trần Độ qua đời: khóc hay tiếc?  (Nguyễn C)
Tâm sự người đi hội thảo  (Văn Thanh)
Lưỡi dao "Trần Ðộ"  (GS Trần Minh Xuân)
Khóc hay tiếc? (bài 2)  (Nguyễn C)

Luận Anh Hùng  (Dân Nam)
Ðiếu Trần Độ  (Ngô Phủ)
Tiễn chân Trần Độ  (Tha Hương)
Phản tỉnh - Tránh lầm  (Dân Nam)
Thương Hồn Sông Núi  (Tha Hương)
Cháu Chuột truy điệu Cụ Mèo  (Trần Dân Tiên tân thời)
Thư gởi Nguyễn Thanh Giang  (Tha Hương)

 


 

TA'M THA'NG, TRU+O+'C TE^'T MA^.U THA^N:

... nhu+~ng ta`i lie^.u ti.ch thu ta.i ma(.t tra^.n o+? Chie^'n Khu "C" ti?nh Ta^y Ninh 
chu+'ng minh su+. hie^.n die^.n cu?a mo^.t so^' ca'c tu+o+'ng cu?a qua^n chi'nh quy 
Ba('c Vie^.t dda~ va`o Nam dde^? chi? huy "Ma(.t Tra^.n Gia?i Pho'ng Mie^`n Nam". 
Nhu+ tru+o+`ng ho+.p cu?a Nguye^~n Chi' Thanh, Tra^`n DDo^., va` Tra^`n Va(n Tra`.

Du+o+'i con ba`i MTGPMN, co^.ng sa?n Ba('c Vie^.t dda~ ta^'n co^ng mie^`n Nam VN. 
Chu'ng dda~ ga^y kinh hoa`ng va` ro^'i loa.n ba(`ng nhu+~ng cuo^.c ta^'n co^ng
- o+? kha('p no+i - nha('m va`o nhu+~ng ngu+o+`i da^n vo^ to^.i, dde^? pha' hoa.i 
ne^`n kinh te^' va` xa'o tro^.n ca'c co+ quan ha`nh cha'nh (cu?a mie^`n Nam VN).
 

http://ngothelinh.0catch.com/TranDo_01.pdf
http://ngothelinh.0catch.com/TranDo_02.pdf
http://ngothelinh.0catch.com/TranDo_03.pdf
http://ngothelinh.0catch.com/TranDo_04.pdf
 
 
 


visitors since 
8/15/2002
 
 
 
 
 

NHU+~NG SU+. THA^.T VE^` 
O^NG TRA^`N DDO^.







LGT: Nhu+~ng su+. kie^.n tri`nh ba`y trong ba`i vie^'t na`y xua^'t pha't tu+` nhu+~ng cuo^.c tha?o lua^.n ve^` dda^'t nu+o+'c, nha^'t la` ve^` tu+ tu+o+?ng, ha`nh ddo^.ng cu?a ta^.p ddoa`n Vie^.t gian co^.ng sa?n tho^'ng tri. Vie^.t Nam, giu+~a chu'ng to^i va` o^ng Vie^.t Thu+o+`ng (ta'c gia? hai quye^?n sa'ch: Chuye^.n tha^m cung du+o+'i trie^`u dda.i HCM va` Su+. ti'ch con ye^u ra^u xanh o+? Vie^.t Nam) trong nhie^`u na(m qua. Nay, chu'ng to^i xin go'p y' kie^'n va`o vie^.c la`m sa'ng to? ti`nh hi`nh phu+'c ta.p ddang xa?y ra o+? ha?i ngoa.i do ca'i che^'t cu?a cu+.u tu+o+'ng co^.ng qua^n Tra^`n DDo^.. U+o+'c mong ba`i vie^'t se~ la` chu+'ng tu+` tie^'p tay hu+~u i'ch ddo^'i vo+'i qui' ddo^`ng hu+o+ng, ba.n ddo.c ddang dda^'u tranh vi` da^n chu? tu+. do - thi.nh vu+o+.ng va` nha^n quye^`n cho da^n to^.c Vie^.t Nam.

Tra^n tro.ng ca?m o+n qui' vi..

Vie^.t Thu+o+`ng - Nam Nha^n - Ly' Tua^'n
 
 
 

   O^ng Tra^`n DDo^., mo^.t cu+.u trung tu+o+'ng co^.ng qua^n Vie^.t Nam vu+`a che^'t. O^ng ta tu+`ng la` nha^n va^.t so^' hai (nhu+ng giu+~ nhie^.m vu. thu+o+`ng tru+.c) trong he^. tho^'ng la~nh dda.o co^ng ta'c chi'nh tri., tu+ tu+o+?ng cu?a ta^.p ddoa`n co^.ng qua^n Ha`-no^.i xa^m lu+o+.c mie^`n Nam Vie^.t Nam trong 16 na(m lie^`n, suo^'t tu+` nhu+~ng na(m dda^`u tha^.p nie^n 1960 cho dde^'n he^'t na(m 1976. Nghi~a la` o^ng Tra^`n DDo^. phu. ta' cho dda.i tu+o+'ng co^.ng qua^n Nguye^~n chi' Thanh va` khi Thanh che^'t, Pha.m Hu`ng thay the^' Thanh thi` o^ng Tra^`n DDo^. la.i phu. ta' cho Pha.m Hu`ng, cho dde^'n nga`y co^.ng qua^n Ha`-no^.i hoa`n tha`nh vie^.c vu~ trang xa^m lu+o+.c mie^`n Nam va` dda(.t a'ch co^.ng sa?n ddo^.c ta`i kha't ma'u le^n ca? hai mie^`n Nam va` Ba('c Vie^.t Nam.

   DDe^'n dda.i ho^.i co^.ng dda?ng la^`n 4 (cuo^'i 1976), o^ng Tra^`n DDo^. vo+'i hua^n chu+o+ng chie^'n ti'ch xa^m lu+o+.c mie^`n Nam Vie^.t Nam dda^`y ngu+.c, la.i va^~n nghie^~m nhie^n la` mo^.t trong so^' 101 u?y vie^n trung u+o+ng chi'nh thu+'c cu?a co^.ng dda?ng.

   Vo+'i be^` da`y tha`nh ti'ch va` kinh nghie^.m u+'ng du.ng ho.c thuye^'t Paplov cu?a Nga-xo^, dde^? bie^'n nhu+~ng thanh nie^n nam nu+~ cu?a mie^`n Ba('c Vie^.t Nam tha`nh ca'c sa't thu?, chi? hoan la.c khi tha^'y ma'u ddo^?, thi.t na't du` la` cu?a tre? em, phu. nu+~ mang thai, ngu+o+`i gia` v.v..., nhu+ na^'m mo^` o+? Hue^' na(m 1968 la` mo^.t ba(`ng chu+'ng. Vi` ddo' la` “ngu.y”, theo ca'ch gia?ng da.y cu?a o^ng Tra^`n DDo^. cho binh li'nh xa^m lu+o+.c cu?a Ha`-no^.i.

   Trong to^? chu+'c binh li'nh co^.ng sa?n xa^m lu+o+.c mie^`n Nam Vie^.t Nam, o^ng Tra^`n DDo^. la` dda.i bie^?u cu?a “ho^`ng”. Nghi~a la`, o^ng Tra^`n DDo^. “dda.i die^.n cho DDA?NG” (co^.ng sa?n); la` ke? ddu+o+.c Ho^` va` bo.n la~nh dda.o cho'p bu hoa`n toa`n tin ca^.y, u?y nhie^.m cho o^ng thay ma(.t chu'ng, gia'm sa't tha`nh pha^`n “chuye^n”, tu+'c la` tu+ le^.nh cu?a ca'c qua^n, binh chu?ng co^.ng qua^n xa^m lu+o+.c!!! O^ng Tra^`n DDo^. la` nha^n va^.t chu? cho^'t trong hua^'n luye^.n, ta^?y na~o ddoa`n qua^n xa^m lu+o+.c Ha`-no^.i va`o mie^`n Nam Vie^.t Nam. O^ng cu~ng la` nha^n va^.t chu? cho^'t ve^` la~nh dda.o ca'i go.i la` “binh va^.n” va` “da^n va^.n”. Nghi~a la` chi? dda.o vie^.c bi.a chuye^.n dde^? bo^i dden nha^n da^n, qua^n lu+.c va` chi'nh phu? mie^`n Nam Vie^.t Nam cu`ng lu'c to^ ho^`ng ca'i che^' ddo^. kha't ma'u o+? mie^`n Ba('c Vie^.t Nam do ho. Ho^` va` be` lu~ tie^'m quye^`n tho^'ng tri..

   Nhu+~ng thanh nie^n nam nu+~ ho.c sinh, co^ng nha^n, no^ng da^n o+? Ba('c Vie^.t Nam ddu+o+.c hua^'n luye^.n ve^` qua^n su+., nhu+ng pha?i nho+` ba`n tay nha`o na(.n cu?a o^ng Tra^`n DDo^. ho. mo+'i tro+? tha`nh nhu+~ng te^n li'nh xa^m lu+o+.c kha't ma'u. Ti'nh ngu+o+`i cu?a ho. bie^'n ma^'t, chi? co`n thu' ti'nh ta`n ba.o. Vi` the^' ho. dda~ tha?n nhie^n tho.c lu+o+~i le^ va`o bu.ng nhu+~ng phu. nu+~ mang thai, nhu+~ng em be' bu. ba^~m mo+'i cha^.p chu+~ng bie^'t ddi, nhu+~ng cu. gia` dda^`u ba.c pho+... o+? Hue^' (1968); pha'o ki'ch va`o ca'c tru+o+`ng ho.c; pha' ca'c co^ng tri`nh kinh te^', va(n ho'a, to^n gia'o cu?a nha^n da^n Vie^.t Nam o+? mie^`n Nam Vie^.t Nam; cho^n co+m thu+`a kho^ng cho ca'c tre? em vi` chie^'n tranh xa^m lu+o+.c cu?a co^.ng qua^n Ha`-no^.i, bi. la.c gia ddi`nh, vie^.n ly' do ca'c em ddo' la` ngu.y (!); nha? dda.n va`o dda.i ta' Ho^` Ngo.c Ca^?n 
cu?a mie^`n Nam mo^.t ca'ch thi'ch thu' tha'ng 4-1975; di' su'ng sa't va`o ddu`i trung u'y qua^n lu+.c VNCH, la` Vo~ Va(n Tu+ng, ba('n ga~y cha^n, chi? vi` sau 10 nga`y ho.c ta^.p 10 ba`i chi'nh tri., trung u'y Vo~ Va(n Tu+ng kho^ng cha^'p nha^.n bi. cu+o+~ng bu+'c lao ddo^.ng cha^n tay (trung u'y Tu+ng o+? tra.i cu`ng trung tu+o+'ng Huy`nh va(n Cao va` thie^'u ta' Nguye^~n Thi. Thu?y)... va` co`n bie^'t bao vie^.c ta`n ba.o he`n ha. kha'c nhu+ tra? thu` ca'c thu+o+ng phe^' binh qua^n lu+.c VNCH; pha' nghi~a trang va` san mo^` ma? cu?a ca'c lie^.t sy~ VNCH. Vie^'t sa'ch bo^i nho. ta^'t ca? ca'c tu+o+'ng la~nh VNCH du` co`n so^'ng hay dda~ hy sinh.

   Co^.ng qua^n Ha`-no^.i ddu+o+.c tu+o+'ng Tra^`n DDo^. hua^'n luye^.n lo`ng ca(m thu` ta^'t ca? nhu+~ng gi` la` cu?a mie^`n Nam Vie^.t Nam dde^'n mu+'c kho^ng chi? qua^n ddo^.i VNCH ma` ca? nha^n da^n mie^`n Nam no'i chung, cho dde^'n ca? nhu+~ng co^ng tri`nh xa^y du+.ng, ca'c co+ so+? kinh te^', va(n ho'a va` to^n gia'o v.v... cho dde^'n mo^` ma? cu?a ngu+o+`i dda~ che^'t (!!!) dde^`u bi. tie^u die^.t, hu?y hoa.i.

   Vo+'i tha`nh ti'ch ddao phu? cu+.c ky` xua^'t sa('c ddo' na(m 1976, o^ng Tra^`n DDo^. dda~ ddu+o+.c ga('n me^`-dday Ho^` chi' Minh va` vi` the^' ma` ddu+o+.c giao nhie^.m vu. chi? dda.o 
co^ng ta'c bie^'n va(n ho'a va(n nghe^. tha`nh phu+o+ng tie^.n ca?i ta.o ta^?y na~o toa`n da^n Vie^.t Nam. O+? nhie^.m vu. mo+'i na`y, o^ng Tra^`n DDo^. kho^ng chi? hua^'n luye^.n lo`ng ca(m thu`, ki'ch ddo^.ng thu' ti'nh cu?a ddoa`n qua^n xa^m lu+o+.c va`o mie^`n Nam Vie^.t Nam nhu+ tru+o+'c tha'ng 4-1975, ma` nha(`m thu+.c hie^.n a^m mu+u mo+'i cu?a co^.ng dda?ng Ha`-no^.i, sau dda.i ho^.i 4 (cuo^'i 1976), la` tie^'p tu.c thi ha`nh lo^. tri`nh cu?a chu? nghi~a ba`nh tru+o+'ng thu+.c da^n ddo? Nga-xo^. Vi` the^', o^ng Tra^`n DDo^. chi? dda.o cuo^`ng ti'n ho'a ca? da^n, ca? li'nh cu?a toa`n Vie^.t Nam, chua^?n bi. cho cuo^.c chie^'n tranh ba`nh tru+o+'ng ddo?.
 
 
 

Tra^`n DDo^.: anh hu`ng gia?i pho'ng da^n to^.c?
 

   Nhie^`u ngo`i bu't lo+'n le^n trong phong ca'ch “tro^`ng con ngu+o+`i mo+'i XHCN” cu?a Ho^` chi' Minh, dda~ quen dde^'n mu+'c tha`nh qua'n ti'nh, la` to^ ho^`ng hie^.n thu+.c, nhu+ “vie^.n sy~” tie^'n sy~ cu?a Ha`-no^.i, Nguye^~n thanh Giang, dda~ vinh danh tu+o+'ng Tra^`n DDo^. - ba.n vong nie^n cu?a Nguye^~n thanh Giang va` ba.n cu?a bo^' vo+. cu?a Nguye^~n thanh Giang (nhu+ Nguye^~n thanh Giang khoe) - la` anh hu`ng gia?i pho'ng da^n to^.c. Ngay dda^`u nu+?a cuo^'i cu?a na(m 2002 na`y, Nguye^~n thanh Giang dda~ ba.o pho^?i to^ ma`u ra(`ng: “Cu. Tra^`n DDo^. so vo+'i ta^'t ca? nhu+~ng anh hu`ng o+? Vie^.t Nam thi` cu. hai la^`n anh hu`ng. Anh hu`ng gia?i pho'ng da^n to^.c 
va` anh hu`ng dda^'u tranh cho tu+. do ha.nh phu'c cu?a nha^n da^n cho co^ng cuo^.c da^n chu? ho'a dda^'t nu+o+'c”. (Nghi~a la` ho+n ca? DDu+'c Tha'nh Tra^`n, vua Quang Trung v.v... Qua? la` ngo`i bu't cu?a “tie^'n sy~ Ba-ddi`nh Ha`-no^.i” co' kha'c, vu+`a ddo? lo`m, vu+`a quen tu+. phong kie^?u: “dda?ng ta la` ddi?nh cao tri' tue^.”!!!)

   Trong chie^'n tranh cho^'ng thu+.c da^n Pha'p (1946 - 1954) co' the^? tha thu+' cho vie^.c o^ng Tra^`n DDo^. la^~n o^ng tie^'n sy~ cu?a Ha`-no^.i Nguye^~n thanh Giang, dda(.c bie^.t Nguye^~n thanh Giang co`n i't tuo^?i... bi. mo+ ho^`, kho^ng tha^'y ra(`ng, ke^? tu+` khi Ho^` du`ng bie^.n pha'p re`n ca'n, chi?nh qua^n, dda^'u tranh chi'nh tri. dde^? ddoa.t tro.n ve.n va` ddo^.c quye^`n la~nh dda.o lu+.c lu+o+.ng vo~ trang (li'nh va` co^ng an) thi` ca'c tha`nh vie^n trong Chi'nh phu? Lie^n hie^.p Kha'ng chie^'n, kho^ng la` co^.ng sa?n, tre^n thu+.c te^' bi. ma^'t he^'t quye^`n. Ro^`i dde^'n 1951, khi ho. Ho^` cho ra co^ng khai ta^.p ddoa`n co^.ng sa?n cu?a ha('n du+o+'i ca'i lo^'t hie^`n la`nh va` cha^'t pha'c la` “dda?ng Lao ddo^.ng”, tie^'p ddo' la` ca'c chi'nh sa'ch thoa'i to^, gia?m to^ va` ca?i ca'ch ruo^.ng dda^'t, thi` trong thu+.c te^' dda^'y la` mo^.t thu? ddoa.n dde^? la`m cuo^.c dda?o chi'nh a^m tha^`m. Chi'nh phu? Lie^n hie^.p dda dda?ng chi? co`n ca'i vo?, co`n no^.i dung la` su+. ddo^.c ta`i kha't ma'u cu?a Ho^` va` nho'm co^.ng sa?n tha^n ca^.n cu?a ha('n. Co^ng an va` binh li'nh tro+? 
tha`nh co^ng cu. chuye^n chi'nh cu?a Ho^` dde^? thu+.c thi vu~ trang ba`nh tru+o+'ng cu?a chu? nghi~a thu+.c da^n ddo?. Va`, cuo^.c chie^'n tranh gia?i pho'ng da^n to^.c do Chi'nh phu? Lie^n hie^.p dda dda?ng la~nh dda.o tu+` 1946 dde^'n cuo^'i 1951 dda~ bi. Ho^` va` tay cha^n bie^'n ma`u tha`nh chie^'n tranh ba`nh tru+o+'ng cu?a thu+.c da^n ddo? (hoa(.c, nghe cho co' ve? ha`n la^m, go.i la` chie^'n tranh y' thu+'c he^.). Tu+` ddo' dde? ra ca'c cu.m tu+` “bo^. ddo^.i cu. Ho^`”, “da^n cu. Ho^`”, “thie^'u nhi cu. Ho^`”, “ruo^.ng dda^'t cu. Ho^`” v.v... Co`n no^.i dung ha`nh ddo^.ng cu?a lu+.c lu+o+.ng vu~ trang ma` Ho^` dde^` ra la`: “Trung vo+'i dda?ng”, hie^'u vo+'i da^n”, nhie^.m vu. na`o cu~ng hoa`n tha`nh, ke? thu` na`o cu~ng dda'nh tha('ng!” Pha^n ti'ch no^.i dung ha`nh ddo^.ng ddo' thi` co' nghi~a nhu+ sau:
 

     1-   Trung vo+'i dda?ng: - tu+'c trung vo+'i Ho^` va` ca'c dda^`u la~nh co^.ng dda?ng cho'p bu - la` nhie^.m vu. ha`ng dda^`u;

     2-   Hie^'u vo+'i da^n: Ngu+o+`i li'nh na`o ma` cha(?ng co' cha me., co' ai o+? lo^~ ne? chui ra dda^u, ne^n hie^'u la` ddu+o+ng nhie^n, vi` the^' ddo^'i tu+o+.ng da^n chi? co' nghi~a la` cha me. cu?a ngu+o+`i li'nh; mo^.t thu+' ddo^'i tu+o+.ng co' ve? cu. the^? ma` la.i mo+ ho^`;

     3-   Nhie^.m vu. na`o cu~ng hoa`n tha`nh: No^.i dung cu.m tu+` na`y ra^'t mo+ ho^`. Nghi~a la` vi` trung vo+'i dda?ng ne^n dda?ng ba?o la`m gi` cu~ng pha?i hoa`n tha`nh, kho^ng ddu+o+.c tha('c ma('c ddu'ng sai, thie^.n a'c; chi? ddu+o+.c tua^n le^.nh (cu?a Ho^` va` dda^`u na^.u cho'p bu);

     4-   Ke? thu` na`o cu~ng dda'nh tha('ng: DDa^y cu~ng la` mo^.t no^.i dung mo+ ho^`. No' kho^ng da'm kha(?ng ddi.nh ra(`ng pha?i dda'nh tha('ng ke? thu` cu?a to^? quo^'c, cu?a da^n to^.c. Pho^'i ho+.p vo+'i cu.m tu+` (1) tu+'c trung vo+'i dda?ng, co' nghi~a no' chi? co' nhie^.m vu. dda'nh tha('ng ke? thu` cu?a dda?ng ma` tho^i!!!
 

  No^.i dung ha`nh ddo^.ng cho lu+.c lu+o+.ng vu~ trang na`y ra ddo+`i thi` dda^'y cu~ng la` no^.i dung ha`nh ddo^.ng chu? ye^'u Ho^` giao cho gio+'i chu+'c trong lu+.c lu+o+.ng vu~ trang co' te^n go.i “chi'nh tri. vie^n” (tu+` ca^'p tie^?u ddoa`n tro+? xuo^'ng) va` “chi'nh u?y” (tu+` ca^'p trung ddoa`n tro+? le^n). No'i ca'ch kha'c, “chi'nh tri. vie^n” va` “chi'nh u?y” la` dda.i die^.n cu?a dda?ng (tu+'c Ho^` va` tay cha^n cho'p bu) trong ddo+n vi. vu~ trang (tu+o+ng u+'ng), co' nhie^.m vu. gia'm sa't, la~nh dda.o sao cho ddo+n vi. vu~ trang ddo' pha?i trung vo+'i dda?ng, pha?i hoa`n tha`nh ba^'t cu+' nhie^.m vu. na`o cu?a dda?ng giao va` pha?i dda'nh tha('ng ba^'t cu+' ke? thu` na`o cu?a dda?ng - 
chu+' kho^ng pha?i cu?a To^? quo^'c hay da^n to^.c Vie^.t Nam - Thi' du. nhu+ mo+'i na(m 2001 dda^y: co^.ng qua^n ddu+o+.c ddie^`u ddo^.ng ddi dda`n a'p ddo^`ng ba`o Thu+o+.ng o+? Ta^y Nguye^n va` ddo^`ng ba`o theo dda.o Tin la`nh; na(m 1958 co^.ng qua^n ddu+o+.c ddie^`u ddo^.ng ddi dda`n a'p va` gie^'t ga^`n tro.n ve.n ddo^`ng ba`o gia'o da^n thuo^.c Ba-la`ng (Nghe^.-an); cu~ng na(m 1958-59, co^.ng qua^n ddu+o+.c ddie^`u ddi gie^'t ca? gia`, tre?, lo+'n, be', phu. nu+~ mang thai cu?a ddo^`ng ba`o sa('c to^.c Me`o o+? hai huye^.n Pho'-ba?ng va` Me`o-va.c (Ha`-giang), gie^'t ga^`n hai va.n ngu+o+`i vi` nhu+~ng ngu+o+`i na`y theo dda.o Tin-la`nh. Va`, tru+o+'c kia co^.ng qua^n dda~ ddu+o+.c ddie^`u ddi che'm gie^'t, xa^m lu+o+.c mie^`n Nam Vie^.t Nam; ddi mo+? ro^.ng chie^'n tranh qua Ca(m-bo^'t v.v... ba^'t ca^`n ddu'ng hay sai.

   Nhu+ng, khi Ho^` va` nhu+~ng ke? no^'i nghie^.p ha('n pha't ddo^.ng chie^'n tranh xa^m lu+o+.c mie^`n Nam Vie^.t Nam, vi pha.m hie^.p ddi.nh Gene`ve 1954 ve^` Vie^.t Nam, ma` chi'nh chu'ng dda~ long tro.ng ky' ke^'t tru+o+'c quo^'c te^', thi` kho^ng the^? no'i ra(`ng Tra^`n DDo^. mo+ ho^` ddu+o+.c!!!

   Cuo^.c chie^'n ddo', chi? co' ke? vu+`a mu` vu+`a ddie^n mo+'i cho la` chie^'n tranh gia?i pho'ng. Vi` khi a^'y mie^`n Nam Vie^.t Nam la` du+o+'i su+. la~nh dda.o cu?a chi'nh phu? cu?a cu. Ngo^ DDi`nh Die^.m, mo^.t chi'nh quye^`n da^n cu+?, ba^`u ba'n tu+. do ddu+o+.c quo^'c te^' va` ca? ta^.p ddoa`n Ho^` chi' Minh thu+`a nha^.n. DDo+`i so^'ng va^.t cha^'t va` tinh tha^`n cu?a ca'c ta^`ng lo+'p nha^n da^n Vie^.t Nam, o+? vi~ tuye^'n 17, va`o dde^'n Ca`-mau, ddu+o+.c ca?i thie^.n va` na^ng cao ho+n ha(?n ra^'t nhie^`u so vo+'i mie^`n Ba('c Vie^.t Nam, do ho. Ho^` cai tri., theo kie^?u “dda?ng cu+?, da^n ba^`u”, ddo^.c ta`i dda?ng tri..

   Sau 1954, co' mu` thi` cu~ng tha^'y mie^`n Ba('c Vie^.t Nam do ho. Ho^` qua?n ly' thu+.c te^' la` thoa't kho?i a'ch thu+.c da^n Pha'p dde^? na(`m trong cu`m ke.p cu?a thu+.c da^n ddo?. Tha^n pha^.n ngu+o+`i da^n co`n kho^'n na.n ga^'p tra(m la^`n tho+`i thu+.c da^n Pha'p cai tri.. Che^'t va` bi. tu` cu~ng ga^'p nga`n la^`n ho+n tho+`i Pha'p thuo^.c. Chie^'n tranh dda~ ngu+ng ma` ho. Ho^` va` cha^n tay (trong ddo' co' Tra^`n DDo^.) co`n cho gie^'t va` tu` dda`y 5% trong so^' 14 trie^.u da^n so^' no^ng da^n mie^`n Ba('c Vie^.t Nam; tu` dda`y, gie^'t, la`m nhu.c ha`ng va`i tra(m nga`n ca'n bo^., vie^n chu+'c ca'c ca^'p cu?a Chi'nh phu? Lie^n hie^.p dda~ co' co^ng kha'ng chie^'n cho^'ng Pha'p; ba('t giam, co^ la^.p, ha. nhu.c nhu+~ng tri' thu+'c co`n co' lo`ng tu+. tro.ng, co`n lo`ng ye^u nu+o+'c, so^' co`n la.i bi. vo^ lie^m si? ho'a qua chi?nh hua^'n dde^? tro+? tha`nh tri' no^; lu+u dda`y, gie^'t ga^`n nhu+ tro.n ve.n nhu+~ng nha` co^ng thu+o+ng va` cu+o+'p he^'t ta`i sa?n, co^ng cu. sa?n xua^'t va` ca? quye^`n sa?n xua^'t chuye^n nga`nh cu?a ho. (chuye^.n “vua lo^'p” ke'o da`i dde^'n ta^.n tha^.p nie^n 90 la` mo^.t ddie^?n hi`nh). Nghi~a la` ho. Ho^` dda~ vo^ sa?n ho'a tro.n ve.n mie^`n Ba('c Vie^.t Nam. Ta^'t ca? dde^`u la` no^ le^. cu?a thu+.c da^n ddo?. Tre^n ddo^`ng thi` no^ng da^n pha?i thay tra^u bo` ca`y ruo^.ng. Nha` ma'y thi` co^ng nha^n pha?i du`ng co+ ba('p la` chi'nh. Mo.i ta^`ng lo+'p nha^n da^n, vie^n chu+'c dde^`u pha?i ddi su+u mo^.t na(m 3 tha'ng. Lao ddo^.ng tho^ so+ va` cu+.c nho.c ddu+o+.c dde^` cao la` bie^.n pha'p thua^`n du+o+~ng toa`n da^n. Hu?y bo^. tu+ pha'p, bo? khoa lua^.t o+? tru+o+`ng dda.i ho.c va` cai tri. ba(`ng sa('c le^.nh. Trong lu'c nha` tu` mo.c nhu+ na^'m, nha^n da^n thu+o+`ng tru+.c a(n ddo^.n quanh na(m, no^ng da^n ddo'i thu+o+`ng tru+.c, che^'t ddo'i ddi.nh ky`, toa`n da^n kho^ng co' mo^.t ti' quye^`n gi` tu+` ddi la.i, cu+ tru', ngo^n lua^.n, ti'n ngu+o+~ng, ba^`u cu+? u+'ng cu+? cho dde^'n ca? ho^n thu'... (vi` tu.i co^.ng sa?n can thie^.p dde^'n ca? chuye^.n ye^u ddu+o+ng, sinh dde? cu?a nha^n da^n), thi` ca'c co+ so+?, di.ch vu. nha(`m tho?a ma~n su+. a(n tie^u sa ddo.a cu?a ho. Ho^` va` cha^n tay (trong ddo' co' Tra^`n DDo^.) ddu+o+.c ta(ng cu+o+`ng va` pho^? ca^.p (vo+. cu?a tu+o+'ng Tra^`n DDo^. tu+`ng la` la~nh dda.o cao nha^'t cu?a khu ca'c cu+?a ha`ng Va^n-ho^` (Ha`-no^.i), la` no+i cung ca^'p dda(.c bie^.t theo gia' re? (nghi~a la` bu` lo^~) cho ha`ng quan la.i ddo? trung cao).

   Tho+`i gian ma` no^ng da^n mie^`n Ba('c trong ba`n tay ho. Ho^` pha?i la`m tra^u ke'o ca`y, thi` no^ng da^n mie^`n Nam co' ma'y ca`y, bo+m ma'y, thuye^`n dduo^i to^m cu~ng ga('n ma'y cha.y tre^n ke^nh la.ch.

   Tho+`i gian ma` sinh vie^n, ho.c sinh o+? mie^`n Nam ddu+o+.c tro+. ca^'p ho.c ha`nh, ca'c tie^.m co+m re? tie^`n chi? pha?i mua thu+'c a(n, co`n co+m a(n thoa?i ma'i nhu+ng ra^'t ve^. sinh, ngon la`nh mo.c le^n dde^? giu'p ngu+o+`i co`n kho' kha(n, thi` sinh vie^n, ho.c sinh mie^`n Ba('c, trong tay ho. Ho^` so^'ng nhu+ no^ le^., lu'c na`o cu~ng ddo'i dde^? de^~ hua^'n luye^.n, de^~ vo^ lie^m si? ho'a. Va` 3 tha'ng he` thi` pha?i la`m su+u di.ch du+o+'i my~ tu+. “lao ddo^.ng nghi~a vu. XHCN”.

   Nhu+~ng vie^.c no'i tre^n, tru+o+'c 1975 Nguye^~n thanh Giang kho^ng co' ddie^`u kie^.n so sa'nh; nhu+ng sau 1975 ma` va^~n kho^ng tha^'y ra ddu+o+.c thi` ddu'ng la` tri' ngu?. Co`n trung tu+o+'ng co^.ng qua^n Tra^`n DDo^. kho^ng the^? no'i la` kho^ng bie^'t vi` tu+` cuo^'i 1960 dda~ la~nh nhie^.m vu. pho' chi'nh u?y co^.ng qua^n Ha`-no^.i va`o xa^m lu+o+.c mie^`n Nam Vie^.t Nam.

   Tra^`n DDo^. la` mo^.t trong so^' ga^`n 70 te^n co^.ng sa?n cho'p bu tu+` thuo+? 1960, ne^n coi su+' ma.ng xa^m lu+o+.c mie^`n Nam Vie^.t Nam, ta`n sa't nha^n da^n mie^`n Nam Vie^.t Nam theo lo^. tri`nh ba`nh tru+o+'ng thu+.c da^n ddo? la` chie^'n ti'ch anh hu`ng va` ddu+o+.c ho. Ho^` ga('n me^`-dday nhu+ xu+a kia tho+`i Hai Ba` Tru+ng, tu+o+'ng gia(.c Ma~ Vie^.n dda~ ta`n sa't va` xa^m lu+o+.c Vie^.t Nam cu~ng ddu+o+.c lu~ vua quan phu+o+ng Ba('c coi la` anh hu`ng va` khen thu+o+?ng va^.y.

   Tru+o+'c tha'ng 4-1975, tu.i cai tri. Ba-ddi`nh (Ha`-no^.i) dda~ dda`nh, co`n mo^.t so^' da^n na`o ddo' o+? mie^`n Ba('c Vie^.t Nam coi ha`nh ddo^.ng xa^m lu+o+.c cu?a Tra^`n DDo^. la` anh hu`ng gia?i pho'ng va^~n ta.m tha thu+' ddu+o+.c, vi` ho. bi. nho^`i so. sa?n pha^?m tuye^n truye^`n ddo? va` ho. bi. mu` tho^ng tin. Nhu+ng, dde^'n ta^.n nu+?a cuo^'i cu?a na(m 2002 na`y ma` mo^.t ngu+o+`i luo^n ca(ng bie^?n “vie^.n sy~, tie^'n sy~” (du` la` cu?a co^.ng sa?n Ha`-no^.i che^' bie^'n) nhu+ Nguye^~n thanh Giang, tu+. phong cho mi`nh la` chie^'n sy~ ha`ng dda^`u dda^'u tranh cho da^n chu? ho'a dda^'t nu+o+'c; muo^'n ho`a ho+.p toa`n da^n Vie^.t Nam - ca? trong va` ngoa`i nu+o+'c - “xo'a bo? ha^.n thu`, que^n qua' khu+'“ dde^? hu+o+'ng ve^` tu+o+ng lai, nhu+ng dda(.c bie^.t la.i tu+. cho phe'p mi`nh nho+' ca'i qua' khu+' dda^~m ma'u da^n Vie^.t Nam o+? mie^`n Nam Vie^.t Nam cu?a Tra^`n DDo^. dde^? tho^?i le^n tha`nh anh hu`ng gia?i pho'ng da^n to^.c!!!

   Ne^'u Nguye^~n thanh Giang nho+' la.i qua' khu+' chie^'n ti'ch xa^m lu+o+.c mie^`n Nam Vie^.t Nam cu?a Tra^`n DDo^., ga^y ne^n bie^?n ma'u nu'i xu+o+ng va` bie^'t bao tang thu+o+ng cho nha^n da^n ca? hai mie^`n Nam Ba('c Vie^.t Nam, va` vinh danh la` anh hu`ng gia?i pho'ng da^n to^.c thi`, co' nghi~a trong dda^`u Nguye^~n thanh Giang va^~n coi QLVNCH, coi chi'nh quye^`n da^n cu+? cu?a mie^`n Nam Vie^.t Nam, nha^n da^n mie^`n Nam Vie^.t Nam la` ngu.y (tu+'c Vie^.t gian) nhu+ ho. Ho^` va` be` lu~ tha^n ca^.n (trong ddo' co' Tra^`n DDo^.) dda~ ga'n ghe'p nhu+ va^.y! Ta^.p the^? ngu+o+`i Vie^.t ti. na.n co^.ng sa?n o+? ha?i ngoa.i hie^.n nay ha^`u he^'t la` ca'i tha`nh pha^`n “ngu.y” a^'y va` con cha'u cu?a ho. dda^'y!!!

   Nguye^~n thanh Giang pha't bie^?u ba(`ng ca? no'i la^~n vie^'t ca'i lo^'i “tu+ duy” hu? la^.u va` va^~n dda^.m ma`u cuo^`ng ti'n nhu+ gio+'i chu+'c, tha`nh pha^`n ddu+o+.c u+u a'i cu?a che^' ddo^. Ho^` chi' Minh tu+` 1975 tro+? ve^` tru+o+'c va^.y (trong khi bao thanh nie^n trong tra('ng cu?a mie^`n Ba('c bi. ta^?y na~o, bi. lu`a va`o dda.o qua^n xa^m lu+o+.c du+o+'i quye^`n nha`o na(.n cu?a tu+o+'ng Tra^`n DDo^. dde^? “sinh Ba('c tu+? Nam”, chu+' dda^u ddu+o+.c a(n ho.c tha`nh tie^'n sy~ va` la` ba.n tha^n cu?a... Tra^`n ddu+'c Lu+o+ng, cu?a Tra^`n DDo^.).

   Hie^.p ddi.nh Gene`ve 1954 ve^` Vie^.t Nam qui ddi.nh cho ho. Ho^` ta.m qua?n ly' mie^`n Ba('c Vie^.t Nam, tu+` vi~ tuye^'n 17 tro+? ra, va` sau hai na(m se~ to^? chu+'c to^?ng tuye^?n cu+? tu+. do ca? hai mie^`n dde^? nha^n da^n ddu+o+.c tu+. do cho.n ngu+o+`i dda.i die^.n cu?a mi`nh. The^' nhu+ng, ngay khi thi ha`nh hie^.p ddi.nh Gene`ve thi` ho. Ho^` dda~ chu? ddo^.ng vi pha.m. Cho du` Tra^`n DDo^. kho^ng ke^? cho Nguye^~n thanh Giang, thi` ngay tre^n ba'o chi' co^.ng sa?n hie^.n nay cu~ng da^`n da^`n lo`i dduo^i, nhu+ vie^.c na(m 1954, co^.ng sa?n to^? chu+'c tie^~n lu+.c lu+o+.ng ta^.p ke^'t ra Ba('c do ta`u bie^?n cu?a Ba-lan (co^.ng sa?n) cho+? giu'p. Nhu+ng, Le^ Dua^?n le^n ta`u buo^?i tru+a thi` to^'i co' xuo^`ng ddo'n quay la.i bo+` dde^? tie^'p tu.c chi? dda.o cho^n ca^'t vu~ khi', pha^n ta'n na(`m vu`ng, xa^y du+.ng co+ so+?, tha^m nha^.p co+ quan da^n cu+?, co^ng quye^`n cu?a mie^`n Nam dde^? pha' hoa.i, khu?ng bo^'. Ho^` ta.m qua?n ly' mie^`n Ba('c Vie^.t Nam va^.y ma` ha('n tu+. do gie^'t no^ng da^n (5%), ba^`n cu`ng va` vo^ sa?n ho'a no^ng tho^n ba(`ng ca'i go.i la` “ca?i ca'ch ruo^.ng dda^'t”; loa.i bo? va` gie^'t nhu+~ng ngu+o+`i co' ta^m huye^'t vo+'i dda^'t nu+o+'c, co' co^ng kha'ng chie^'n cho^'ng Pha'p ba(`ng ca'i go.i la` “cha^'n chi?nh to^? chu+'c”; co^ la^.p, la`m nhu.c, loa.i bo? nhu+~ng tri' thu+'c vo+'i ddu'ng nghi~a tri' thu+'c dde^? chi? co`n la.i nhu+~ng “chuye^n vie^n ca'c loa.i” dda^`u ha`ng, bi. vo^ lie^m si? ho'a tha`nh tri' no^ ba(`ng ca'i go.i la` “ca'ch ma.ng va(n ho'a tu+ tu+o+?ng” va` cuo^'i cu`ng la` vo^ sa?n ho'a tha`nh thi. ba(`ng ca'i go.i la` “ca?i ta.o co^ng thu+o+ng nghie^.p tu+ ba?n tu+ doanh”. Ke^? tu+` ddo', mie^`n Ba('c Vie^.t Nam ddu+o+.c chia tha`nh: a) nha^n da^n ca'c gio+'i tro+? tha`nh no^ le^. va` hoa`n toa`n tro+? tha`nh ta`i sa?n cu?a ho. Ho^` (cu.m tu+` “da^n cu. Ho^`”, “dda^'t nu+o+'c cu. Ho^`”, “ga.o cu. Ho^`”, “ha.t muo^'i cu. Ho^`” v.v...); dda?ng co^.ng sa?n cu?a Ho^` nu'p du+o+'i te^n “dda?ng Lao ddo^.ng” thu+.c cha^'t la` mo^.t to^? chu+'c mo+'i: ga^`n nhu+ tro.n ve.n nhu+~ng ngu+o+`i vi` ly' tu+o+?ng gia nha^.p co^.ng sa?n bi. thu? tie^u, loa.i bo? dda?ng vie^n o+? no^ng tho^n la` lu~ “re^~ to^' la'o” - tu+'c vo^ sa?n lu+u manh la`ng xa~. DDa?ng vie^n trong tha`nh thi. va` lu+.c lu+o+.ng vu~ trang, vie^n chu+'c co`n to^`n ta.i sau re`n ca'n, chi?nh qua^n, dda^'u tranh chi'nh tri., ca?i ca'ch  ruo^.ng dda^'t, cha^'n chi?nh to^? chu+'c, ca'c ma.ng va(n ho'a tu+ tu+o+?ng, ca?i ta.o co^ngthu+o+ng nghie^.p tu+ ba?n tu+ doanh thu+.c te^' dda~ bi. thoa'i ho'a tha`nh Vie^.t gian, co^ng cu. ba`nh tru+o+'ng cu?a thu+.c da^n ddo? ma` Ho^` la` te^n Vie^.t gian dda^`u na^.u. Hoa.t ddo^.ng cu?a chu'ng kho^ng vi` quye^`n lo+.i cu?a to^? quo^'c va` nha^n da^n Vie^.t Nam ma` ta^'t ca? la` vi` mu.c tie^u chie^'n lu+o+.c cu?a thu+.c da^n ddo?. Vi` the^', theo le^.nh Ho^`, na(m 1956 Ung va(n Khie^m ky' gia^'y da^ng dda^'t da^ng bie^?n cho Ta`u co^.ng va` na(m 1958 Pha.m va(n DDo^`ng la.i kha(?ng ddi.nh la.i su+. da^ng dda^'t, da^ng bie^?n ddo'. Va`, na(m 1959 Ho^` cho ra Hie^'n pha'p mo+'i thay the^' Hie^'n pha'p 1946 cu?a Quo^'c ho^.i Lie^n hie^.p, kho^ng the`m tru+ng ca^`u da^n y' (vi` ta^'t ca? la` no^ le^. ro^`i) va` ha('n to^? chu+'c la.i nha^n su+., co^ng khai thi ha`nh vie^.c ba`nh tru+o+'ng 
thu+.c da^n ddo? va`o mie^`n Nam Vie^.t Nam. Ho^` cho mo+? dda.i ho^.i co^.ng dda?ng la^`n 3 (1960) va` Tra^`n DDo^. ddu+o+.c Ho^` lu+.a cho.n la` 1 trong ga^`n 70 u?y vie^n trung u+o+ng dda?ng va` cu+? va`o chi? dda.o vie^.c thu' ti'nh ho'a ddoa`n qua^n xa^m lu+o+.c go^`m no^ le^. tu+` mie^`n Ba('c ddu+a va`o co^.ng vo+'i tu.i na(`m vu`ng sa(~n o+? trong Nam va` nhu+~ng ngu+o+`i da^n mie^`n Nam vi` thie^'u tho^ng tin va` nhe. da. chi'nh tri. ma` bi. du. khi..

   Su+. tha`nh co^ng cu?a Tra^`n DDo^. trong co^ng cuo^.c xa^m lu+o+.c mie^`n Nam Vie^.t Nam pha?i no'i la` co' su+. go'p su+'c cu?a nu+o+'c co+` sie^u cu+o+`ng va` ca'i go.i la` ta^`ng lo+'p tri' thu+'c hoang tu+o+?ng, tham vo.ng chi'nh tri. mo+ ho^` cu~ng nhu+ nhu+~ng ngo`i bu't, co+ quan truye^`n tho^ng co+ ho^.i va` thie^'u trung thu+.c va` thie^'u kha? na(ng pha^n ti'ch ddu'ng sai. Ba?n tha^n ho. mo+ ho^` va` la`m lan truye^`n be^.nh di.ch mo+ ho^` ddo' sang qua?ng dda.i qua^`n chu'ng. Pha?i sau tha'ng 4-1975 ngu+o+`i ta mo+'i thu+'c ti?nh thi` dda~ muo^.n: Tra^`n DDo^. dda~ chu.p ca'i a'ch co^.ng sa?n le^n dda^`u le^n co^? nha^n da^n mie^`n Nam Vie^.t Nam. Va`, the^' la` gia~ tu+` vo+'i ca'i a?o dde^? quan la.i vo+'i ca'i thu+.c thi` na`o ngo+` ta^'t ca? ca'i thu+.c (nha` cu+?a, ta`i sa?n, cuo^.c so^'ng tu+. do, no a^'m v.v...) dda~ bi. trung tu+o+'ng, “pho' chi'nh u?y qua^n gia?i 
pho'ng mie^`n Nam” la` Tra^`n DDo^. cu`ng ddo^`ng chi' chie^'m giu+~ tro.n ve.n. Va`, chi? co`n ca'ch ra ddi dde^? ti`m la.i ca'i dda~ ma^'t, cha^'p nha^.n cu+' 3 ngu+o+`i ra ddi thi` co' the^? mo^.t ngu+o+`i pha?i na(`m la.i la`m mo^`i cho ca'; cha^'p nha^.n dde^? vo+., con, chi., em co' the^? bi. cu+o+'p bie^?n cu+o+~ng hie^'p; cha^'p nha^.n co' the^? a(n thi.t ba.n ddo^`ng ha`nh bi. che^'t dde^? kho?i che^'t ddo'i. To^? tie^n ta dda~ da.y:
 

“Mie^'ng ngon nho+' la^u, ddo`n ddau nho+' ddo+`i”

   Va^.y ma` chu+a a^'m cha^n no+i lu+u vong, dda~ co' ke? lo+'n tie^'ng go.i que^n (trong khi ke? ddi.ch lu'c na`o cu~ng nho+' ke^? ca? “nha` cho^'ng ddo^'i no^?i tie^'ng” la` Nguye^~n thanh Giang). DDie^`u kho' hie^?u la` nhu+~ng ngu+o+`i tu+. nha^.n tri' thu+'c tre?, ddu+o+.c mo^.t me-xu+`, bo^i ba'c ly' do thu+.c vi` sao lu+u vong o+? Nga, tu+. to^ ve~ tha`nh ngu+o+`i cu?a nho'm “xe't la.i cho^'ng dda?ng”, cho tri' thu+'c tre? ddi ta`u bay gia^'y tha`nh “nhu+~ng tha`nh pha^`n tie^n tie^'n trong gio+'i tri' thu+'c tre?”, chi? vi` ca'i nho'm ngu+o+`i na`y thie^'u tho^ng tin trung thu+.c, thie^'u vo^'n so^'ng thu+.c ve^` co^.ng sa?n ne^n dda~ “ddo^`ng ta^m nha^'t tri' to^? chu+'c le^~ tu+o+?ng nie^.m cu. (?) Tra^`n DDo^. ta.i Toronto...”!!! Co' nghi~a tri' thu+'c tre? o+? ha?i ngoa.i kho^ng tu+o+?ng nie^.m Tra^`n DDo^. la` kho^ng tie^n tie^'n (?). DDu'ng la` gio.ng lu+o+~i tu+` mo^.t lo` ma` ra! Cha('c la` vi` “cu.” ddo^` te^? Tra^`n DDo^. dda~ buo^ng dao ne^n tha`nh Pha^.t... thu?!
 
 

Tra^`n DDo^.: anh hu`ng dda^'u tranh cho tu+. do ha.nh phu'c cu?a nha^n da^n cho co^ng cuo^.c da^n chu? ho'a dda^'t nu+o+'c???
 
 

   O^ng Tra^`n DDo^. la` u?y vie^n trung u+o+ng co^.ng dda?ng tu+` kho'a 3 (1960), la` lu'c so^' u?y vie^n trung u+o+ng chu+a to+'i 70 va` o^ng ta giu+~ ca'i ghe^' ddo' lie^n tu.c 5 kho'a (tu+` kho'a 3 dde^'n he^'t kho'a 7). Nghi~a la` ngay tu+` 1960, o^ng Tra^`n DDo^. dda~ pha?i hie^?u ro~ ra(`ng con ddu+o+`ng bu+o+'c va`o trung u+o+ng cu?a o^ng ta die^~n ra trong ba^`u cu+? ma^'t da^n chu? va` kho^ng ddu'ng ddie^`u le^. co^.ng dda?ng ghi tre^n gia^'y tra('ng mu+.c dden. No^.i bo^. cu?a ca'i dda?ng ddo' vo+'i so^' lu+o+.ng ha.n he.p cu?a dda.i bie^?u ddu+o+.c cho du+. dda.i ho^.i kho^ng co' quye^`n u+'ng cu+? va` dde^` cu+?, ma` chi? ddu+o+.c phe'p ba^`u ddu'ng nhu+ tre^n (tu+'c Ho^`) ra le^.nh - ddu+o+.c die^~n dda.t te^' nhi. la` “Ba'c va` trung u+o+ng cu~ gio+'i thie^.u”.
 

 Tu+` ddo' - tu+'c dda.i ho^.i 3 (1960) cho dde^'n dda.i ho^.i 4 (cuo^'i 1976), trong 16 na(m co' tha^'y Tra^`n DDo^. dda^'u tranh cho da^n chu? cu?a ngay no^.i bo^. dda?ng cu?a Tra^`n DDo^. dda^u. Cha(?ng nhu+~ng the^' Tra^`n DDo^. co`n ha~nh die^.n ddu+o+.c hu+o+?ng lo+.i trong ca'i ma^'t da^n chu? ddo'. Va`, Tra^`n DDo^. ha~nh die^.n va` dde^'n nay va^~n ha~nh die^.n dda~ ddu+o+.c cu+? va`o mie^`n Nam Vie^.t Nam dde^? to^? chu+'c khu?ng bo^', che'm gie^'t nha^n da^n mie^`n Nam Vie^.t Nam, pha' hoa.i co^ng cuo^.c xa^y du+.ng da^n chu? tu+. do ha.nh phu'c cu?a nha^n da^n mie^`n Nam Vie^.t Nam. Tra^`n DDo^. ha`nh ddo^.ng mo^.t ca'ch tu+. gia'c, ra^'t ti'ch cu+.c ddu'ng nhu+ Nguye^~n thanh Giang thu' nha^.n ra(`ng: “Tra^`n DDo^. la` ngu+o+`i co' co^ng nha^'t xa^y du+.ng NGAI VA`NG” cho tu.i co^.ng sa?n cho'p bu hie^.n nay.
 

Ca'i NGAI VA`NG ddo' ddu+o+.c xa^y ba(`ng gi`, ca'i nho'm go.i la` “tri' thu+'c tre?” o+? Toronto co' bie^'t kho^ng?
   DDo' la` ha`ng chu.c trie^.u ngu+o+`i Vie^.t Nam bi. che^'t tha?m kho^'c vi` chie^'n tranh xa^m lu+o+.c, ma` ngay qua^n li'nh xa^m lu+o+.c du+o+'i tru+o+'ng Tra^`n DDo^. dde^'n nay va^~n co`n bi. coi la` ma^'t ti'ch ha`ng ho+n 300 nga`n; ha`ng trie^.u ngu+o+`i mie^`n Nam bi. tu` dda`y va` pha?i bo? xa'c la.i no+i tu` dda`y cu~ng ca? tra(m nga`n; ha`ng trie^.u gia ddi`nh bi. dduo^?i ddi vu`ng hoang ho'a cho che^'t da^`n che^'t mo`n; ho+n 2 trie^.u ngu+o+`i lie^`u ma.ng vu+o+.t bie^?n ddi lu+u vong, che^'t tre^n bie^?n ga^`n nu+?a trie^.u co^.ng vo+'i bie^'t bao ba` me. va` ca'c em nho? tuo^?i co' khi ddo^. le^n 10 ma` pha?i chi.u ddu+.ng lu~ cu+o+'p bie^?n Tha'i-lan hie^'p ta^.p the^? cho dde^'n che^'t, ne^'u co' so^'ng so't thi` nhu+ the^' na`o, ca'c nha` “tri' thu+'c tre?” co' bie^'t kho^ng? (loa.i tru+` tu.i con em cu?a tu.i co^.ng sa?n du ho.c). So^' pha^.n ca'c thu+o+ng phe^' binh qua^n lu+.c VNCH hie^.n nay nhu+ the^' na`o? DDo' la` nhu+~ng ngu+o+`i dda~ ddem ma'u thi.t cu?a mi`nh dde^? ba?o ve^. cho nhu+~ng ngu+o+`i me. cu?a ca'i nho'm “tri' thu+'c tre?” ddo' ddu+o+.c ye^n o^?n kho?e ma.nh, ddu+o+.c sinh dde? “me. tro`n con vuo^ng” dde^? nay a(n ho.c tha`nh tri' thu+'c thi`... buo^`n tha^.t, nha^'t la` cho nhu+~ng ba` me. mang na(.ng, dde? ddau va` nhu+~ng ngu+o+`i cha bi. la`m nhu.c trong nha` tu` co^.ng sa?n va` v.v...

   Ta^'t ca? mo.i tie^u cu+.c, tu+` ne^'p so^'ng va(n ho'a, dda.o ly' la`m ngu+o+`i, truye^`n tho^'ng da^n to^.c v.v... cho dde^'n ta`i sa?n thie^n nhie^n, da^n sinh, da^n quye^`n cu?a Vie^.t Nam hie^.n nay bi. ta`n pha' hu?y hoa.i, xuo^'ng ca^'p v.v... dde^`u co' Tra^`n DDo^. la` “ngu+o+`i co' co^ng nha^'t” go'p pha^`n nhu+ Nguye^~n thanh Giang thu' nha^.n.

   DDe^'n dda.i ho^.i 4 (cuo^'i 1976), vi` la` ke? “co' co^ng nha^'t” nhu+ the^', ne^n Tra^`n DDo^. ddu+o+.c me^`-dday Ho^` chi' Minh va` va^~n ddu+o+.c ddu+'ng trong so^' 101 ke? dda^`u la~nh 
cao nha^'t cu?a co^.ng dda?ng - tu+'c o^ng chu? lo+'n cu?a ca? hai mie^`n Nam va` Ba('c Vie^.t Nam.

   Hi`nh a?nh ma^'t da^n chu? trong ca'i dda.i ho^.i 4 na`y tha^.t la` ddie^?n hi`nh (co' o^ng Gorbachev du+.). La^`n dda^`u tie^n, bi. a?nh hu+o+?ng co+?i mo+? cu?a Gorbachev, ga^`n 1200 dda.i bie^?u, dda.i die^.n cho ho+n 1 trie^.u dda?ng vie^n, dda~ thu+? u+'ng cu+?, dde^` cu+? va` pha^n ti'ch tha`nh ti'ch cu?a danh sa'ch do tre^n dde^` cu+? (tu+'c ra le^.nh bo? phie^'u) lie^`n ddu+o+.c Le^ Dua^?n, co' Le^ ddu+'c Tho. va` Tra^`n quo^'c Hoa`n (bo^. tru+o+?ng co^ng an) tha'p tu`ng, dde^'n tu+`ng to^? dda.i bie^?u dde^? ra(n dde dda.i y' “ai co' tha('c ma('c xin ghi a^m se~ gia?i quye^'t sau” va` “phie^'u ba^`u cu?a mo^~i ngu+o+`i se~ pha?i lu+u la.i dde^? cho Ban ba?o ve^. dda?ng nghie^n cu+'u”. Va`, sau ddo' ga^`n 1200 dda.i bie^?u ddu+o+.c cho die^~n ta^.p ba^`u thu+?, dde^'n la^`n thu+' 3 mo+'i dda.t ye^u ca^`u cu?a “tre^n”. Nghi~a la` ddu'ng ca'i danh sa'ch 101 ngu+o+`i dda~ ddu+o+.c Le^ Dua^?n - Tru+o+`ng Chinh tho?a hie^.p lu+.a cho.n - trong ddo' ddu+o+ng nhie^n co' te^n Tra^`n DDo^.. The^' la` dda.i ho^.i chi? co' die^~n va(n khai ma.c, die^~n va(n cha`o mu+`ng cu?a va`i ddoa`n “dda?ng ba.n” va` die^~n va(n be^' ma.c hoa`n toa`n kho^ng ba`n tha?o ddu+o+`ng lo^'i, chi'nh sa'ch, vi` ta^'t ca? tho+`i gian la` da`nh cho ta^.p du+o+.t ba^`u cho ddu'ng y' cu?a “tre^n”.

   Thuo+? a^'y, dde^'n ddu+'a tre? o+? Ha`-no^.i cu~ng bie^'t chuye^.n na`y ne^n du` kho^ng ddu+o+.c nghe Tra^`n DDo^. ke^? la.i thi` cha('c cha('n Nguye^~n thanh Giang cu~ng pha?i bie^'t (vi` la` tri'... thu+'c XHCN ro^`i).

   Tu+` ddo' cho dde^'n he^'t kho'a 7 (tu+'c la` 3 kho'a nu+~a), co' ai tha^'y Tra^`n DDo^. no'i nu+?a lo+`i dde^? dda^'u tranh cho da^n chu? cho ngay ca'i so^' go.i la` dda.i bie^?u du+. dda.i ho^.i dda^u. Vi` sao? Vi` Tra^`n ddo^. va^~n la` ke? thu? lo+.i trong ca'i co+ che^' ddo^.c ta`i ma^'t da^n chu? ddo'!

   Mo^.t ngu+o+`i kho^ng da'm ma?y may dda^'u tranh ba?o ve^. da^n chu? cho ngay ca'i no^.i bo^. dda?ng cu?a mi`nh, cho vie^.c thi ha`nh ddu'ng ddie^`u le^. cu?a dda?ng trong chie^`u da`i cu?a 5 kho'a dda.i ho^.i, du` ba(`ng hi`nh thu+'c tie^u cu+.c la` “ca'o la~o ho^`i hu+u”. Chi? tu+. a'i va` que^ vo+'i ddo^`ng dda?ng khi bi. loa.i o+? kho'a 8, ma(.c du` the^', Tra^`n DDo^. va^~n ddu+o+.c ta(.ng cho mo'n qua` la` Pho' chu? ti.ch quo^'c ho^.i, theo co^ng thu+'c “dda?ng cu+? da^n ba^`u”. Co' tha^'y Tra^`n DDo^.... tu+` cho^'i dda^u vi` i't nhie^`u va^~n thu? lo+.i trong vie^.c ma^'t da^n chu? ddo'. Pha?i cho+` bi. dduo^?i kho?i dda?ng ma` va^~n co`n nuo^'i tie^'c vo+'i nhu+~ng ngo^n ngu+~ ra^'t a^'u tri~ cu?a ngu+o+`i la`m co^ng ta'c chi'nh tri. ga^`n suo^'t cuo^.c ddo+`i, ra(`ng: “... va^~n tu+. ha`o la` ngu+o+`i giu+~ nhie^`u chu+'c vu. cao, tha^m nie^n dda?ng, ddu+o+.c nhie^`u hua^n chu+o+ng, huy chu+o+ng, la` sie^u co^ng da^n, co^ng da^n loa.i mo^.t” (va^~n co`n me^ ca'i xa~ ho^.i mie^`n Ba('c Vie^.t Nam ma` ho. Ho^` chia xa~ ho^.i tha`nh 13 dda(?ng ca^'p!!!) Tu+` ddo' mo+'i gia^.n ho+`n vo+'i “dda?ng”!

   DDa~ go.i la` tri' thu+'c thi` pha?i bie^'t suy nghi~ ddu+'ng dda('n, du` gia` hay tre? - nha^'t la` “tre? tie^n tie^'n”. Va^.y thu+? nghi~ xem mo^.t con ngu+o+`i co`n me^ ma^?n ca'i xa~ ho^.i bi. chia tha`nh 13 dda(?ng ca^'p va` suo^'t 28 na(m khi ddu+o+.c hu+o+?ng lo+.i thi` nga^.m mie^.ng nhu+ he^'n, nhu+ the^' co' the^? na`o la` ke? thu+.c ta^m dda^'u tranh cho da^n chu?, tu+. do, ha.nh phu'c cu?a nha^n da^n kho^ng (?), hay la` chi? ho.c la.i vo~ cu?a ho. Ho^` thuo+? 1945 vo+'i mo^`i ca^u la` ddo^.c la^.p, tu+. do, ha.nh phu'c, nho+` ddo' ma` cu+o+'p ddu+o+.c quye^`n cai tri. dde^? thie^'t la^.p ne^n mo^.t che^' ddo^. ddo^.c ta`i kha't ma'u nha^'t trong li.ch su+? Vie^.t Nam, kinh hoa`ng ho+n ca? tho+`i Ba('c thuo^.c la^~n Pha'p thuo^.c!!! Va`, tu+` 1960 tro+? ddi, Tra^`n DDo^. la` ngu+o+`i “co' co^ng nha^'t” trong vie^.c su+? du.ng ca'i mo^`i ca^u kha'c cu?a ho. Ho^` “kho^ng gi` quy' ho+n ddo^.c la^.p tu+. do” va` nhie^`u mo^`i kha'c nu+~a nhu+ “ddoa`n ke^'t da^n to^.c” v.v... dde^? ca^u nhu+~ng tri' thu+'c - ca? gia` ca? tre? - nhu+ Tri.nh ddi`nh Tha?o, Nguye^~n hu+~u Tho., Huy`nh ta^'n Pha't, La^m va(n Te^'t, Du+o+ng quy`nh Hoa, Tru+o+ng nhu+ Ta?ng, Huy`nh ta^'n Ma^~m, Lu+~ Phu+o+ng, Le^ va(n Ha?o, anh em Hoa`ng phu? Ngo.c Tu+o+`ng, Phan la.c Tuye^n, Tra^`n bu+?u Kie^'m va` v.v... dde^? hoa`n tha`nh vie^.c ba`nh tru+o+'ng thu+.c da^n ddo? va`o mie^`n Nam Vie^.t Nam, ddo^?i te^n tha`nh pho^' Sa`i-go`n tha`nh Ho^` chi' Minh theo kie^?u xu+a kia Ma~ Vie^.n cho^n co^.t ddo^`ng va^.y. Va`, mie^`n Nam tru+o+'c va` sau tha'ng 4-1975 kha'c bie^.t the^' na`o, co' tu+. do, ha.nh phu'c, da^n chu? kho^ng (?), du` kho^ng la` tri' thu+'c, mo^.t chu+~ be? la`m ddo^i kho^ng bie^'t cu~ng va^~n hie^?u va` pha^n bie^.t ddu+o+.c. Vi` the^', bie^'t bao em nho? tuo^?i chu+a dde^'n 18, i't ho.c cu~ng tu+. gia'c ta^.p ho+.p ddu+'ng le^n cho^'ng Tra^`n DDo^. va` be` lu~. Bie^'t bao em nho? nhu+ va^.y bi. gie^'t va` cho^n vu`i tuo^?i tho+ trong ca'c ca'i go.i la` “Tra.i Ca?i Ta.o”. Nhu+~ng ngu+o+`i i't ho.c nhu+ng co' lo`ng a^'y kho^ng he^` nghi~ dde^'n tra? thu` khi Tra^`n DDo^. tha^'t the^' nhu+ng cu~ng kho^ng vo^ lie^m si? va` mu` qua'ng dde^'n mu+'c tu+o+?ng nie^.m Tra^`n DDo^. nhu+ mo^.t anh hu`ng da^n to^.c!!! Gia?i pho'ng. DDa^'y mo+'i thu+.c su+. la` nhu+~ng ba^.c tri' gia? tie^n tie^'n dda.i tru+o+.ng phu.
 
 

Ke^'t lua^.n
 

   Ne^'u qua? tha^.t Tra^`n DDo^. thu+.c lo`ng dda^'u tranh cho tu+. do, ha.nh phu'c va` da^n chuu~ cu?a nha^n da^n thi` ta.i sao Tra^`n DDo^. kho^ng le^n tie^'ng ba?o ve^. khi no^ng da^n Tha'i Bi`nh vu`ng le^n cho^'ng tu.i cu+o+`ng ha`o ddo?, vi` Tra^`n DDo^. cu~ng la` ngu+o+`i Tha'i Bi`nh va` da^n Tha'i Bi`nh ba^'t ha.nh nha^'t vi` pha?i ddo'ng go'p so^' lu+o+.ng lo+'n nha^'t toa`n mie^`n Ba('c Vie^.t Nam ve^` cho^`ng, con, anh em dde^? Tra^`n DDo^. lu`a va`o “dda.i lo^. sinh Ba('c tu+? Nam”. Sau vu. ddo', bo.n dda^`u na^.u Ba-ddi`nh ddo? cho ba('t ha`ng tra(m ngu+o+`i bi. coi la` ca^`m dda^`u vu. no^?i da^.y ddu+a ddi thu? tie^u nga^`m (ba` Du+o+ng thu Hu+o+ng dda~ le^n tie^'ng to^' ca'o). Ha^`u he^'t ho. la` cu+.u chie^'n binh du+o+'i tru+o+'ng Tra^`n DDo^., co' tha^'y Tra^`n DDo^. le^n tie^'ng dda^u (!). Va` tie^'ng no'i chi? co`n phe^`u pha`o trong vu. bo.n ho. No^ng da^ng dda^'t da^ng bie^?n cho Ta`u co^.ng, dda^u co' ddanh the'p nhu+ lua^.t su+ Le^ Chi' Quang hay ddau xo't nhu+ cu. DDo^~ Vie^.t So+n. Co' le~ vi` ly' do ddo' ma` ba` Du+o+ng Thu Hu+o+ng - cu~ng ngu+o+`i Tha'i Bi`nh, cu+.u thanh nie^n xung phong - kho^ng tha^'y xua^'t hie^.n be^n nho'm cu?a Tra^`n DDo^. - Nguye^~n thanh Giang. Va` ba` Du+o+ng Thu Hu+o+ng co`n nha^.n xe't “tri' thu+'c mang tra'i tim cho'“ (ra^'t co' the^? nha(`m va`o ke? to^ ma`u cho Tra^`n DDo^. tha`nh hai la^`n anh hu`ng). Va`, ddie^`u quan tro.ng nu+~a la` pha^`n lo+'n ngu+o+`i da^n Tha'i Bi`nh tho+` o+ vo+'i tro` la`m mi`nh, la`m ma^?y cu?a Tra^`n DDo^. vi` kho^ng co`n ddu+o+.c thu? lo+.i trong tro` ma^'t da^n chu? nu+~a, vi` the^' mo+'i cho^'ng.

   Xin ddu+o+.c chia xe? kinh nghie^.m ve^` the^' gio+'i co^.ng sa?n vo+'i ca'c “tri' thu+'c tre? tie^n tie^'n”, ra(`ng ke? na`o lo+'n tie^'ng kho'c va` lo ma chay cho “la~nh tu.” na(ng no^? nha^'t la` ke? a^m mu+u thay cho^~ cu?a “la~nh tu.”. Thi' du.: Staline kho'c Le'nine; Malenkov kho'c Staline; Andropov kho'c Bre-zo+-ne'p; Tchecnenko kho'c Andropov va` Gorbatchev kho'c Tchecnenko. o+? Vie^.t Nam thi` Le^ Dua^?n kho'c Ho^`; Tru+o+`ng Chinh kho'c Le^ Dua^?n; Nguye^~n va(n Linh kho'c Tru+o+`ng Chinh!

   Cho ne^n ca^`n suy nghi~ ve^` nhu+~ng gio.t nu+o+'c ma('t ca' sa^'u cu?a nhu+~ng ke? luo^n tu+. dde^` cao, gio+'i thie^.u ve^` “ca'i to^i” ca? trong... ddie^'u va(n da`nh cho ngu+o+`i kha'c!

   O^ng Tra^`n DDo^. che^'t ddi la` bo+'t ddu+o+.c mo^.t ca'i gai trong ma('t cu?a be` lu~ No^ng ddu+'c Ma.nh hie^.n nay. Tuy xua^'t pha't vi` tu+. a'i bo+?i bo.n ha^.u sinh coi thu+o+`ng, dda' 
ddi't ke? “khai quo^'c co^ng tha^`n” cu?a che^' ddo^. (co^.ng sa?n kha't ma'u) ne^n o^ng Tra^`n DDo^. phe^ pha'n tu.i Ba-ddi`nh ddo? nga`y ca`ng gay ga('t ke^? tu+` lu'c ma^'t ghe^' trong kho'a 8, ro^`i bi. dduo^?i kho?i dda?ng va` ddi?nh cao, la` bi. cha(.n ba('t ti.ch thu cuo^'n nha^.t ky' thi` o^ng mo+'i tho^'t ra ra(`ng ca'i che^' ddo^. ddo' co`n ta`n ba.o ho+n tho+`i Ta^`n thu?y Hoa`ng hay Hitler! Tuy la` tu+. a'i ca' nha^n nhu+ng do o^ng la` “ngu+o+`i co' co^ng nha^'t” ne^n co' ta'c du.ng va.ch ma(.t che^' ddo^. (Bo+?i ne^'u kho^ng vi` tu+. a'i ca' nha^n ma` vi` ly' tu+o+?ng dda^'u tranh cho da^n to^.c thi` dda^u pha?i ua^'t u+'c pha't bi.nh ma` che^'t, ma` ca`ng bi`nh ti~nh, sa'ng suo^'t dda^'u tranh).

  U?ng ho^. o^ng Tra^`n DDo^. cho^'ng che^' ddo^. Ba-ddi`nh ddo? hie^.n nay la` ra^'t ne^n la`m va` ca^`n pha?i la`m. Nhu+ng o^ng ta chu+a xu+'ng dda'ng dde^? ddu+o+.c tu+o+?ng nie^.m, nha^'t la` ddo^'i vo+'i co^.ng ddo^`ng ngu+o+`i Vie^.t ti. na.n co^.ng sa?n o+? ha?i ngoa.i, ddang co' bie^'t bao ngu+o+`i xu+'ng dda'ng ca^`n ddu+o+.c tu+o+?ng nie^.m long tro.ng nhu+ ca'c lie^.t sy~ Nguye^~n Khoa Nam, Le^ Va(n Hu+ng, Tra^`n Va(n Hai, Ho^` Ngo.c Ca^?n v.v... Tra^`n Va(n Ba', Le^ Quo^'c Qua^n, Ho^` Tha'i Ba.ch, Hoa`ng Co+ Minh... Cuo^.c tu+o+?ng nie^.m Tra^`n DDo^. o+? Toronto dda~ cho co^.ng ddo^`ng ngu+o+`i Vie^.t ti. na.n co^.ng sa?n o+? ha?i ngoa.i nha^.n die^.n ddu+o+.c 
ma^'y bo^. ma(.t “tha`nh pha^`n thu+' 3” o+? mie^`n Nam Vie^.t Nam tru+o+'c 1975, dde^'n nay dda^`u dda~ muo^'i tie^u va^~n chu+a kho?i be^.nh u me^ ddi ha`ng hai na(.ng mu`i co+ ho^.i.

   Co' mo^.t ddie^`u cu~ng ca^`n lu+u y' khi ddo.c tin tre^n mo^.t so^' ba'o chi' thuo^.c loa.i co+ ho^.i, co^' ti`nh bo'p me'o su+. tha^.t. Thi' du.: to+` Tho^ng lua^.n, dda(ng ba`i cu?a Nguye^~n thanh Giang ve^` la`m tang le^~ cho Tra^`n DDo^., ho. cu~ng bie^'t Tra^`n DDo^. la` ngu+o+`i thuo^.c loa.i co' co^ng nha^'t trong cuo^.c xa^m la(ng, che'm gie^'t va` ta`n pha' mie^`n Nam Vie^.t Nam, ne^n trong pha^`n to'm ta('t tie^?u su+? cu?a Tra^`n DDo^., to`a soa.n Tho^ng lua^.n co^' ti`nh bi.a ra(`ng na(m 1974 Tra^`n DDo^. dda~ ro+`i qua^n ddo^.i, ra Ha`-no^.i nha^.n co^ng ta'c kha'c, dde^? tra'nh cho Tra^`n DDo^. ca'i to^.i la~nh dda.o cuo^.c xa^m la(ng mie^`n Nam cho dde^'n tha'ng 4-1975. Co`n mo^.t va`i to+` ba'o kha'c o+? My~ thi` ddu+a tin mo^.t chie^`u trong mu.c die^~n dda`n, chi? dda(ng ca'c ba`i kho'c lo'c, suy to^n Tra^`n DDo^. cu?a ma^'y anh co+ ho^.i chu? nghi~a hoa(.c khu` kho+` tho^ng tin, co`n bie^'t bao ba`i no'i su+. tha^.t ve^` Tra^`n DDo^. thi`... lo+` ddi.

   Nhu+~ng ngu+o+`i trong quo^'c no^.i hie^.n nay ca^`n ddu+o+.c he^'t lo`ng u?ng ho^. ca? va^.t cha^'t ca? tinh tha^`n pha?i la` Le^ Chi' Quang, Pha.m Ho^`ng So+n, Nguye^~n Vu~ Bi`nh, Nguye^~n Va(n Minh, Nguye^~n Kha('c Toa`n (dda^y mo+'i ddu'ng la` lo+'p tre? tie^n tie^'n); ca'c linh mu.c Nguye^~n Va(n Ly', Nguye^~n hu+~u Gia?i, Phan va(n Lo+.i; ca'c Ho`a thu+o+.ng Huye^`n Quang, Qua?ng DDo^., Tri' Sie^u, Tue^. Si~... Cu. Le^ Quang Lie^m, ba'c sy~ Nguye^~n DDan Que^' va` gia'o su+ Nguye^~n DDi`nh Huy v.v...

   Va`, xin ddu+`ng que^n nhu+~ng ngu+o+`i co`n so^'ng nhu+ anh hu`ng Ly' To^'ng, ba` Nguye^~n Thi. Ngo.c Ha.nh.

   Ne^'u co' vinh danh tu+o+?ng ne^n vinh danh nhu+~ng ngu+o+`i to^? chu+'c bie^?u ti`nh ddo`i John Kerry ddu+a ra Thu+o+.ng vie^.n My~ dda.o lua^.t nha^n quye^`n cho Vie^.t Nam, trong ddo' Ho^.i cao nie^n o+? Louisiana co' cu. dda~ 97 tuo^?i co`n go'p tie^`n go'p su+'c ra^'t ti'ch cu+.c, hoa(.c dda~ ho+n 80 tuo^?i nhu+ cu. Phan Vy~ co`n ddi ta^.n Boston tham gia bie^?u ti`nh nhie^`u nga`y. Va` co`n bie^'t bao ngu+o+`i, bao ho^.i ddoa`n ga^`n 30 na(m nay dde^`u dda(.n bo? tie^`n tu'i, co^ng su+'c dda^'u tranh cho quye^`n lo+.i cu?a nha^n da^n Vie^.t Nam quo^'c no^.i. Su+. la(.ng le~ dda^'u tranh be^`n bi? ddo' co' hie^.u qua? thie^'t thu+.c ho+n Tra^`n DDo^. - Nguye^~n thanh Giang ra^'t nhie^`u. Vi`, chi'nh su+. dda^'u tranh ddo' dda~ ddu+a Tra^`n DDo^. - Nguye^~n thanh Giang... thoa't ra a^?n so^'.

   Ta^.p ddoa`n No^ng ddu+'c Ma.nh hie^?u ro~ ho+n ai he^'t su+'c ma.nh dda^'u tranh tu+` hu+o+'ng na`o gia'ng le^n dda^`u bo.n chu'ng. Cho ne^n chu'ng dda~ dde? ra ca'c chi'nh sa'ch ddo^`ng bo^. ve^` kinh te^', va(n ho'a tu+ tu+o+?ng... va` nhie^`u to^? chu+'c dde^? ddo^'i pho' vo+'i su+. dda^'u tranh be^`n bi? cu?a co^.ng ddo^`ng ngu+o+`i Vie^.t ti. na.n co^.ng sa?n o+? ha?i ngoa.i; ti`m ca'ch ke'o le^.ch hu+o+'ng dda^'u tranh ba(`ng nhu+~ng tho^ng tin sai le^.ch do bo.n na(`m vu`ng, co+ ho^.i ddi ha`ng hai truye^`n ba'. Co`n o+? trong nu+o+'c, ca'i lu+.c lu+o+.ng ma` chu'ng so+. chi'nh la` nhu+~ng vi. nhu+ linh mu.c Nguye^~n Va(n Ly', gia'o su+ Nguye^~n DDi`nh Huy, lua^.t su+ Le^ Chi' Quang, nha` ba'o Nguye^~n Vu~ Bi`nh, ba'c sy~ Pha.m Ho^`ng So+n, anh Nguye^~n Kha('c Toa`n, ca'c Ho`a thu+o+.ng Huye^`n Quang, Qua?ng DDo^. v.v..., Cu. Le^ Quang Lie^m, ca'c linh mu.c Phan Va(n Lo+.i, Nguye^~n Hu+~u Gia?i va` v.v... Co`n Tra^`n DDo^. chu+a he^` mo+? mie^.ng no'i dde^'n to^.i a'c cu. the^? cu?a che^' ddo^. co^.ng sa?n, chi' i't cu~ng nhu+ Khru't-so^'p pha't bie^?u trong dda.i ho^.i 20 cu?a dda?ng co^.ng sa?n Nga-xo^ (2-1956) ma` chi? dde^` xua^'t nhu+~ng ca'ch chu+~a cha.y thu+? co^ng co^~ ma'y ddo^.c ta`i co^.ng sa?n ma` Tra^`n DDo^. tu+`ng ddo'ng go'p “co' co^ng nha^'t” dde^? kie^'n ta.o ra no'. Chi? ca^`n ddo^.ng na~o mo^.t chu't se~ tha^'y su+. cho^'ng ddo^'i cu?a o^ng Tra^`n DDo^. xua^'t pha't tu+` quye^`n lo+.i cu?a To^? quo^'c va` nha^n da^n hay la` tu+` su+. tu+. a'i ca' nha^n.

   Tu+` sau khi ho. Ho^` thu+.c hie^.n co^ng cuo^.c: “Tri', phu', ddi.a, ha`o - DDa`o ta^.n go^'c, tro^'c ta^.n re^~” nha(`m dda?o cha'nh Chi'nh phu? Lie^n hie^.p va` Quo^'c ho^.i kho'a 1, thanh lo.c nhu+~ng dda?ng vie^n co^.ng sa?n va`o dda?ng vi` ly' tu+o+?ng, thi` dda?ng co^.ng sa?n Vie^.t Nam thu+.c cha^'t la` mo^.t to^? chu+'c Vie^.t gian, co^ng cu. cu?a ba' quye^`n ddo?.

   Qua thanh lo.c, ke^'t na.p mo+'i tu+` kho'a 4 (1976) cho dde^'n nay thi` ti'nh ca'ch Vie^.t gian trong co^.ng dda?ng Vie^.t Nam hoa`n toa`n thua^`n nha^'t. Thi' du. cu. the^? la` trong vu. bie^n gio+'i Vie^.t-Trung vu+`a qua, ngu+o+`i to^' ca'o dda^`u tie^n va` ma.nh me~ nha^'t la` lua^.t su+ le^ Chi' Quang (ngoa`i dda?ng) ro^`i tie^'p theo la` nhu+~ng ca' nha^n, ho^.i ddoa`n o+? quo^'c ngoa.i. So^' trong nu+o+'c ra^'t hie^'m, le? te? va`i cu. gia` du` la` dda?ng vie^n co^.ng sa?n la^u na(m nhu+ng cha(?ng co`n ti' quye^`n lu+.c gi` (ngay ca? quye^`n tu+. do u+'ng cu+? va` ba^`u cu+?). DDa(.c bie^.t hai trie^.u dda?ng vie^n co^.ng sa?n dde^`u ca^m ho+i, la(.ng tie^'ng ne^n dda~ tu+. lo^. die^.n la` lu~ Vie^.t gian ba'n nu+o+'c. Cho ne^n ai co`n o+? trong co^.ng dda?ng, xin gia nha^.p co^.ng dda?ng, co`n luye^'n tie^'c ca'i the? dda?ng dde^`u la` lu~ Vie^.t gian ma` to^.i a'c o+? mu+'c ddo^. na(.ng nhe. kha'c nhau ma` tho^i.

   Vi` va^.y, dda^'u tranh cho tu+. do, ha.nh phu'c cu?a nha^n da^n va` da^n chu? ho'a dda^'t nu+o+'c ba('t buo^.c pha?i nho^? ta^.n go^'c ca'i nguye^n nha^n ma^'t tu+. do, ha.nh phu'c, da^n chu?. DDo' la`:
 

1. Ca'i go.i la` tu+ tu+o+?ng Ho^` chi' Minh;

2. DDa?ng Vie^.t gian mang te^n co^.ng sa?n;

3. Co^ng cu. cu?a dda?ng Vie^.t gian la` ca'i chi'nh phu? co^.ng ho`a xa~ ho^.i chu? nghi~a Vie^.t Nam hie^.n nay.

4. Lu~ na(`m vu`ng, co+ ho^.i chu? nghi~a, chu? ha`ng o+? ha?i ngoa.i. Ma` cu. the^? chu'ng lo+.i du.ng ca'i che^'t cu?a Tra^`n DDo^. dde^? ho`a ddo^`ng tra('ng dden, ga^y chia re~ trong co^.ng ddo^`ng ngu+o+`i Vie^.t ti. na.n co^.ng sa?n o+? ha?i ngoa.i hie^.n nay la` mo^.t thi' du..
 
 
 

Vie^.t Thu+o+`ng - Nam Nha^n - Ly' Tua^'n

Nga`y 06-09 -2002
 

Chu' thi'ch:

“  Khi Ho^` co`n so^'ng, kha'i nie^.m “dda?ng” tu+'c la` Ho^`.
   Khi ha('n che^'t, kha'i nie^.m “dda?ng” co' nghi~a la` nho'm trong chi'nh tri. bo^. (Tr. 3).